Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đào tạo nghề giữ vai trò then chốt nhằm giải quyết triệt để tình trạng mất cân đối cơ cấu lao động theo mô hình thừa thầy thiếu thợ. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là cơ sở giáo dục công lập giàu truyền thống với lịch sử hình thành từ năm 1898. Nhà trường đã ghi nhận bước tăng trưởng nhảy vọt về quy mô: từ khoảng 3.000 người học năm 1999 lên tới hơn 30.000 học sinh - sinh viên vào năm 2012, đào tạo đa cấp từ Trung cấp nghề đến Đại học.

Sự phát triển nhanh chóng về số lượng người học đặt ra áp lực to lớn đối với công tác quản lý quá trình đào tạo. Nhiều bất cập nảy sinh xoay quanh hệ thống cơ sở vật chất xưởng thực hành, nội dung chương trình giảng dạy và cơ cấu đội ngũ cán bộ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng quản lý đào tạo nghề, làm rõ những điểm nghẽn trong khâu vận hành và điều phối nguồn lực tại Nhà trường.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị giáo dục nghề nghiệp, tiến hành khảo sát thực chứng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động quản trị đào tạo nghề tại cơ sở chính và các trung tâm thực hành của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt 12,3% giảng viên cơ hữu (thiếu 78 nhân sự so với nhu cầu định mức 635 người). Đồng thời, nghiên cứu hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chu trình đào tạo, đảm bảo học sinh tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng nghề bậc 3/7 đối với khối cao đẳng kỹ thuật và tiếp cận 9 nhóm tiêu chí theo chuẩn kiểm định 500 điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết quản lý theo chức năng và chu trình kiểm soát chất lượng cải tiến liên tục Deming. Bốn chức năng quản trị cốt lõi bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với chu trình vận hành gồm xác định nhu cầu, phát triển kế hoạch, triển khai giảng dạy, đánh giá và điều chỉnh.

Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa mô hình quản trị nguồn lực 5M và 1M quản lý chất lượng. Trong đó, 5 thành tố nguồn lực bao gồm Con người, Người học, Cơ sở vật chất - thiết bị, Nguồn tài chính và Hoạt động gắn kết thị trường lao động. Toàn bộ các thành tố này vận động dưới sự chỉ đạo của nhân tố Quản trị trung tâm. Luận văn vận dụng nguyên lý Pareto 80/20 để khẳng định rằng 80% sự thành bại về chất lượng đầu ra bắt nguồn từ năng lực điều hành của hệ thống quản lý.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý đào tạo nghề: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình dạy - học và các điều kiện đảm bảo nhằm hình thành nhân cách và kỹ năng nghề cho người học.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra về phẩm chất, kiến thức và năng lực hành nghề theo mục tiêu chương trình và nhu cầu thị trường lao động.
  • Thang đo năng lực nhận thức và hành vi: Ứng dụng thang phân loại 6 bậc của Bloom (từ Nhận biết đến Đánh giá) và 5 cấp độ kỹ năng thao tác (từ Bắt chước đến Tự động hóa) làm căn cứ chuẩn hóa công tác kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ lưu trữ, báo cáo tổng kết năm học của Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức - Hành chính giai đoạn 2009 - 2012, các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 315/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 4168/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua phiếu trưng cầu ý kiến và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 50 cán bộ quản lý và giảng viên đại diện cho 15 khoa chuyên môn và 8 trung tâm đào tạo của Nhà trường. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên môn sâu từ những người trực tiếp tham gia giảng dạy và quản lý chương trình.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích đối sánh tỷ lệ phần trăm và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng chính xác mức độ thiếu hụt nhân lực, phân tích cơ cấu học vị và đánh giá thứ bậc ưu tiên của các vấn đề cấp bách trong quản lý đào tạo nghề.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2009 - 2012 đã làm sáng tỏ 3 nhóm phát hiện lớn:

Thứ nhất, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng giữa quy mô đào tạo và định mức giảng viên. Tính đến năm học 2011 - 2012, toàn trường có 557 giảng viên trên tổng nhu cầu 635 người, đáp ứng khoảng 87,7% khối lượng giảng dạy và thiếu hụt 12,3% (tương đương thiếu 78 giảng viên cơ hữu). Tình trạng thiếu hụt tập trung cao tại các khoa kỹ thuật trọng điểm như Khoa Cơ khí thiếu 9 người (hiện có 74/83 người), Khoa Điện thiếu 9 người (hiện có 67/76 người), Khoa Ngoại ngữ thiếu 8 người và Khoa Lý luận chính trị thiếu 7 người.

Thứ hai, cơ cấu trình độ và độ tuổi của đội ngũ giảng dạy còn nhiều điểm bất cập. Về học vị, giảng viên có trình độ Tiến sĩ đạt 37 người (chiếm 6,64%), Thạc sĩ đạt 160 người (chiếm 28,72%), Đại học đạt 308 người (chiếm 55,3%), còn lại 52 người có trình độ Cao đẳng và văn bằng khác. Về độ tuổi, giảng viên dưới 30 tuổi chiếm 18%, nhóm 31 - 40 tuổi chiếm 36%, nhóm 41 - 50 tuổi chiếm 31% và nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 15%. Điều này phản ánh lực lượng cán bộ có bề dày kinh nghiệm thực tế chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn.

Thứ ba, quy mô hệ đào tạo nghề tăng trưởng liên tục tạo áp lực lớn lên cơ sở vật chất. Số lượng học sinh Trung cấp nghề tăng từ 81 lớp với 4.879 học sinh năm 2009 lên 85 lớp với 5.078 học sinh năm 2010 và đạt 88 lớp với 5.285 học sinh năm 2011. Khối lượng người học tăng nhanh khiến nhiều xưởng thực hành cơ khí, hàn, tiện và điện tử phải vận hành hết công suất, dẫn đến hiện tượng quá tải thiết bị dạy nghề.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực trạng trên có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tròn về cơ cấu trình độ học vị của giảng viên (nổi bật với 55,3% trình độ đại học) và bảng đối chiếu cung - cầu nhân lực tại 22 đơn vị trực thuộc. Biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng số lượng học sinh nghề từ 4.879 lên 5.285 người trong vòng 3 năm giúp làm rõ nguyên nhân gốc rễ của áp lực quá tải hạ tầng xưởng máy.

Nguyên nhân chính của tình trạng thiếu hụt và mất cân đối xuất phát từ tốc độ chuyển đổi mô hình từ trường cao đẳng lên đại học diễn ra quá nhanh. Công tác quy hoạch nhân sự, tuyển dụng giảng viên kỹ thuật bậc cao và mua sắm thiết bị chuyên dụng chưa theo kịp quy mô tuyển sinh hàng năm.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu cùng thời kỳ về quản trị giáo dục nghề nghiệp, kết quả cho thấy phương thức quản lý tại trường vẫn mang nặng tính hành chính, chủ yếu kiểm soát giờ lên lớp thay vì kiểm soát chất lượng chuẩn đầu ra. Đánh giá theo khung tiêu chuẩn 9 nhóm tiêu chí 500 điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế, việc tăng cường gắn kết giữa xưởng trường với doanh nghiệp sản xuất là yếu tố sống còn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị mang tính khả thi cao:

Thứ nhất, đổi mới quy trình xây dựng và quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề. Rà soát, chuẩn hóa chương trình khung theo module tích hợp, tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp lên mức 60% đến 70% tổng quỹ thời gian. Chủ thể thực hiện là Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp cùng các Khoa chuyên môn; thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2012 - 2014.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề. Triển khai kế hoạch tuyển dụng bù đắp đủ 78 chỉ tiêu giảng viên còn thiếu, đồng thời đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cho 308 giảng viên đang có trình độ đại học. Mục tiêu đến năm 2015 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt trên 45%. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức - Hành chính và Ban Giám hiệu; thực hiện định kỳ hàng năm.

Thứ ba, hiện đại hóa công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động học tập. Xây dựng ngân hàng đề thi kỹ năng thực hành theo thang đo chuẩn nghề bậc 3/7, ứng dụng phần mềm quản lý học vụ để theo dõi sát sao tiến độ rèn luyện của hơn 5.000 học sinh hệ trung cấp nghề. Chủ thể thực hiện là Phòng Đào tạo, Phòng Thanh tra giáo dục và đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy; áp dụng ngay từ đầu năm học 2012 - 2013.

Thứ tư, tăng cường đầu tư trang thiết bị xưởng thực hành và mở rộng quan hệ hợp tác doanh nghiệp. Hoàn thiện quy chế bảo dưỡng định kỳ máy móc tại Trung tâm Việt - Nhật, Trung tâm Công nghệ Hàn và đẩy mạnh ký kết hợp tác đưa 100% học sinh nghề đi thực tập sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu, Trung tâm Hợp tác đào tạo và các doanh nghiệp đối tác; triển khai xuyên suốt giai đoạn 2012 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng đa hệ: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để giải quyết bài toán cân đối nguồn lực, quản trị đồng thời các bậc đào tạo từ nghề đến đại học trong một cơ sở giáo dục quy mô trên 30.000 người học.
  • Giảng viên chuyên ngành kỹ thuật và chuyên viên phát triển chương trình dạy nghề: Khai thác phương pháp phân bổ thời lượng lý thuyết - thực hành, kỹ thuật xây dựng module kỹ năng và cách thức áp dụng thang đo Bloom trong kiểm tra tay nghề bậc 2/7 và 3/7.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận khoa học, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng nhân sự 5M+1M và quy trình xử lý dữ liệu thống kê mô tả trong nghiên cứu trường học.
  • Các nhà hoạch định chính sách thuộc cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác đào tạo kỹ thuật thực hành, hỗ trợ việc xây dựng chính sách tiền lương, định mức tuyển dụng giảng viên dạy nghề và quy chuẩn kiểm định trường nghề theo tiêu chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý đào tạo nghề tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là gì?

Điểm đặc thù là quản trị mô hình đa cấp, đa ngành với quy mô vượt 30.000 người học. Nhà trường phải tổ chức đào tạo song song từ Trung cấp nghề đến Đại học, vừa bảo đảm tính liên thông linh hoạt vừa giữ vững chuẩn đầu ra kỹ năng nghề bậc 2/7 đến 3/7 phục vụ trực tiếp cho các ngành công nghiệp mũi nhọn.

Luận văn chỉ ra tỷ lệ thiếu hụt giảng viên tại trường là bao nhiêu và giải quyết bằng cách nào?

Khảo sát chỉ ra trường có 557 giảng viên trên nhu cầu 635 người, thiếu hụt 12,3% (tương đương 78 giảng viên). Giải pháp khắc phục là đẩy mạnh tuyển dụng nhân lực kỹ thuật cao, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau đại học cho 308 cử nhân và tận dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm sản xuất.

Mô hình quản trị chất lượng nào được tác giả ứng dụng làm cơ sở đối sánh chính?

Tác giả áp dụng mô hình 9 nhóm tiêu chí theo thang điểm 500 của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO kết hợp chu trình cải tiến liên tục PDCA. Khung đánh giá này bao quát toàn diện từ điều kiện nhập học, cơ sở hạ tầng xưởng máy, năng lực giảng viên cho đến mức độ đáp ứng việc làm sau tốt nghiệp.

Quy mô học sinh hệ trung cấp nghề tại trường biến động như thế nào trong giai đoạn khảo sát?

Số lượng học sinh nghề tăng trưởng đều qua các năm: từ 81 lớp với 4.879 học sinh năm 2009 lên 85 lớp với 5.078 học sinh năm 2010 và đạt 88 lớp với 5.285 học sinh năm 2011. Sự gia tăng liên tục khẳng định nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật thực hành từ thị trường luôn ở mức rất cao.

Biện pháp nào được đánh giá mang lại tính đột phá nhất trong việc nâng cao kỹ năng nghề cho người học?

Biện pháp đột phá nhất là tăng tỷ lệ học phần thực hành lên 60% đến 70% kết hợp mô hình xưởng trường gắn liền thực tế nhà xưởng. Việc đưa học sinh trực tiếp vận hành trang thiết bị công nghiệp hiện đại giúp người học tự động hóa kỹ năng thao tác và đáp ứng ngay yêu cầu của nhà máy sau tốt nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị giáo dục nghề nghiệp dựa trên chu trình Deming PDCA và mô hình tương tác nguồn lực 5M+1M.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội với quy mô đào tạo trên 30.000 học sinh - sinh viên và 557 giảng viên cơ hữu.
  • Làm rõ nút thắt thiếu hụt 12,3% nhân sự giảng dạy và tình trạng quá tải hạ tầng thực hành trước áp lực gia tăng 5.285 học sinh trung cấp nghề.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa chương trình khung, phát triển giảng viên, đổi mới kiểm tra đánh giá và liên kết doanh nghiệp.
  • Kiểm chứng thành công tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp thông qua khảo sát thực chứng 50 cán bộ quản lý và giảng viên của Nhà trường.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp một mô hình quản lý thực tiễn, có khả năng áp dụng trực tiếp để nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật công nghiệp đến năm 2015 và những năm tiếp theo. Các nhà quản lý giáo dục và các cơ sở dạy nghề có thể áp dụng ngay những giải pháp này để chuẩn hóa quy trình đào tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nguồn nhân lực kỹ thuật.