Luận văn thạc sĩ: Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết tỉnh Hà Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè shan tuyết tỉnh hà giang, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2017

147
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hộp

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abstract

1.8. Tính cấp thiết của đề tài

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ

2.1. Cơ sở lý luận về vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị

2.2. Một số khái niệm liên quan

2.3. Vai trò của doanh nghiệp trong nông nghiệp ở Việt Nam

2.4. Nội dung nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị

3. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ

3.1. Tình hình phát triển cây chè ở Việt Nam

3.2. Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị ngành chè ở một số địa phương

3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên

4.1.2. Một số đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Những thuận lợi và khó khăn tại địa bàn khảo sát ảnh hưởng đến nghiên cứu đề tài

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Chọn điểm nghiên cứu

4.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

4.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin và xử lý số liệu

4.2.4. Phương pháp phân tích thông tin

4.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

4.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị

4.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. Khái quát chung về ngành chè, doanh nghiệp và chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang

5.1.1. Thực trạng chung ngành chè tỉnh Hà Giang

5.1.2. Khái quát chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang

5.1.3. Khái quát về doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang

5.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5.2. Thực trạng vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang

5.2.1. Tạo ra giá trị gia tăng trong chuỗi

5.2.2. Tạo việc làm, thu nhập cho lao động

5.2.3. Hỗ trợ các tác nhân, tổ chức sản xuất chuỗi và định hướng thị trường

5.2.4. Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

5.2.5. Đánh giá chung về vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết Hà Giang

5.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết Hà Giang

5.3.1. Các yếu tố chủ quan

5.3.2. Yếu tố khách quan

6. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ CHÈ SHAN TUYẾT HÀ GIANG

6.1. Quan điểm đề xuất giải pháp

6.2. Các giải pháp cụ thể

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Kiến nghị với Trung ương

7.2. Kiến nghị với tỉnh Hà Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuỗi Giá Trị Chè Shan Tuyết Hà Giang Hiện Nay

Ngành chè được Chính phủ Việt Nam xác định là một sản phẩm xuất khẩu chủ lực, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn, đặc biệt ở các vùng trung du và miền núi. Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân ngày càng phổ biến, thể hiện xu hướng tất yếu của sản xuất hàng hóa. Tại Hà Giang, tỉnh có diện tích chè lớn thứ ba cả nước, chủ yếu là chè Shan Tuyết, ngành chè đã có những chuyển biến tích cực về chất và lượng. Các doanh nghiệp chè Hà Giang đã có sự liên kết, hợp tác với nông dân trong sản xuất chè hữu cơ, hình thành vùng nguyên liệu sạch và ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ vai trò của mình trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết.

1.1. Tiềm năng phát triển chè Shan Tuyết Hà Giang

Chè Shan Tuyết Hà Giang sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh, bao gồm vùng nguyên liệu sạch, chất lượng sản phẩm vượt trội so với các vùng chè truyền thống khác. Nhiều vùng chè hoàn toàn tự nhiên, chưa chịu tác động của hóa chất, rất phù hợp để phát triển sản xuất và chế biến chè hữu cơ, mang lại giá trị kinh tế cao. Điều này tạo cơ hội lớn cho các doanh nghiệp khai thác và nâng cao giá trị chè Shan Tuyết.

1.2. Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị

Doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết, từ cung ứng vật tư đầu vào, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đến định hướng tiêu thụ và đảm bảo đầu ra cho sản phẩm. Doanh nghiệp là nhân tố chính kết nối, thúc đẩy liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Chính vì vậy, cần có những nghiên cứu sâu sắc để đánh giá đúng vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị.

II. Thực Trạng Tham Gia Chuỗi Giá Trị Chè Của Doanh Nghiệp

Mặc dù có tiềm năng lớn, sự tham gia của doanh nghiệp vào chuỗi giá trị chè Shan Tuyết tại Hà Giang vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng đến việc xây dựng liên kết bền vững với người nông dân, dẫn đến tình trạng sản xuất manh mún, chất lượng không đồng đều và khó kiểm soát. Bên cạnh đó, năng lực chế biến và tiếp thị của nhiều doanh nghiệp còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu. Cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân

Số lượng hộ nông dân ký hợp đồng liên kết với doanh nghiệp còn hạn chế. Khi không có hợp đồng, doanh nghiệp thường không chịu rủi ro đầu tư, ứng trước cho hộ trồng chè. Điều này gây khó khăn cho người nông dân trong việc tiếp cận vốn và kỹ thuật sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng chè. Cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng liên kết bền vững với nông dân.

2.2. Năng lực chế biến và tiếp thị của doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp chè Hà Giang còn thiếu vốn đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại, dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, khó cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, năng lực tiếp thị và xây dựng thương hiệu của nhiều doanh nghiệp còn yếu, chưa khai thác được hết tiềm năng của chè Shan Tuyết Hà Giang. Cần có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực chế biến và tiếp thị.

III. Cách Doanh Nghiệp Tạo Giá Trị Gia Tăng Trong Chuỗi Chè

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết. Doanh nghiệp trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng thông qua hoạt động chế biến, đóng gói và tiếp thị sản phẩm. Đồng thời, doanh nghiệp cũng tác động tích cực đến việc tăng giá trị gia tăng cho hộ trồng chè thông qua việc cung cấp vật tư đầu vào, hỗ trợ kỹ thuật và đảm bảo đầu ra cho sản phẩm. Tuy nhiên, mức độ tạo giá trị gia tăng của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như quy mô sản xuất, công nghệ chế biến và năng lực quản lý.

3.1. Giá trị gia tăng từ chế biến và đóng gói

Hoạt động chế biến và đóng gói giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm chè đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc thị trường. Việc áp dụng công nghệ chế biến hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản và tăng tính cạnh tranh. Đóng gói sản phẩm đẹp mắt, chuyên nghiệp cũng góp phần nâng cao giá trị chè Shan Tuyết.

3.2. Hỗ trợ nông dân nâng cao giá trị sản phẩm

Doanh nghiệp có thể hỗ trợ nông dân nâng cao giá trị sản phẩm thông qua việc cung cấp giống chè chất lượng cao, hướng dẫn kỹ thuật canh tác tiên tiến và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Việc đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm cũng giúp nông dân yên tâm sản xuất và nâng cao thu nhập.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Vai Trò Doanh Nghiệp Chè Hà Giang

Để nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết Hà Giang, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng liên kết bền vững với nông dân, nâng cao năng lực chế biến và tiếp thị. Người nông dân cần tuân thủ quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

4.1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ nhà nước

Nhà nước cần hoàn thiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, miễn giảm thuế. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông và điện, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại.

4.2. Doanh nghiệp chủ động xây dựng liên kết bền vững

Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng liên kết bền vững với nông dân thông qua hợp đồng, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên. Doanh nghiệp cần cung cấp vật tư đầu vào chất lượng cao, hướng dẫn kỹ thuật canh tác tiên tiến và đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm. Cần xây dựng mối quan hệ tin cậy và hợp tác lâu dài với nông dân.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa mẫu mã. Cần chú trọng xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Cần đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Chuỗi Chè

Nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết tại Hà Giang có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Kết quả nghiên cứu giúp các doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vai trò của mình, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược kinh doanh. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển ngành chè.

5.1. Đánh giá hiệu quả liên kết chuỗi giá trị

Nghiên cứu cần đánh giá hiệu quả của các mô hình liên kết chuỗi giá trị chè Shan Tuyết hiện có, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất các mô hình liên kết phù hợp với điều kiện thực tế của Hà Giang. Cần đánh giá tác động của liên kết đến thu nhập của người nông dân, lợi nhuận của doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của ngành chè.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi

Nghiên cứu cần đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị chè Shan Tuyết, bao gồm chính sách hỗ trợ vốn, công nghệ, thị trường và đào tạo nguồn nhân lực. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường xuất khẩu.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Chuỗi Giá Trị Chè Hà Giang

Phát triển bền vững chuỗi giá trị chè Shan Tuyết là mục tiêu quan trọng của Hà Giang. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp, người nông dân và các tổ chức xã hội. Cần chú trọng bảo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa chè Shan Tuyếttruy xuất nguồn gốc chè Shan Tuyết. Phát triển du lịch chè cũng là một hướng đi tiềm năng.

6.1. Bảo tồn và phát huy văn hóa chè Shan Tuyết

Cần bảo tồn và phát huy văn hóa chè Shan Tuyết, bao gồm các nghi lễ, phong tục tập quán liên quan đến cây chè. Cần khuyến khích phát triển du lịch chè, giới thiệu văn hóa chè Shan Tuyết đến du khách trong và ngoài nước. Cần xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, gắn liền với chè Shan Tuyết.

6.2. Phát triển du lịch chè bền vững

Phát triển du lịch chè là một hướng đi tiềm năng, giúp nâng cao giá trị chè Shan Tuyết và tạo thêm thu nhập cho người dân địa phương. Cần xây dựng các tour du lịch khám phá vùng chè, trải nghiệm hái chè, chế biến chè và thưởng thức chè. Cần đảm bảo du lịch chè phát triển bền vững, không gây ảnh hưởng đến môi trường và văn hóa.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè shan tuyết tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang Phần 3: Phương pháp nghiên cứu Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5: Kết luận và kiến nghị 4 c PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ 2. Một số khái niệm liên quan 2.

Chuỗi giá trị Chuỗi giá trị được biết đến như là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Micheal Porter vào năm 1985. Có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt như sau: i) Khung khái niệm của M. Ý tưởng về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác, chuỗi giá trị nói đến cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky and Morris, 2001). Đã có nhiều quan điểm của các nhà kinh tế học đưa ra về khái niệm chuỗi giá trị và đến năm 1999, Kaplinsky đưa ra một khái niệm cụ thể và phù hợp hơn trong nghiên cứu nông sản, đó là: "Chuỗi giá trị (value chain) mô tả tổng thể các hoạt động cần thiết để đưa sản phẩm hay dịch vụ từ ý tưởng, thông qua trung gian sản xuất, đưa tới người tiêu dùng cuối cùng và loại bỏ sau khi sử dụng" (Kaplinsky, 1999).

Khái niệm chuỗi giá trị này sẽ bao gồm cả các vấn đề về tổ chức, điều phối, các chiến lược và quan hệ của những người tham gia vào chuỗi, ngoài ra đó còn cả các vấn đề liên quan đến các khía cạnh xã hội và môi trường. Tuy nhiên, trong phát biểu khái niệm chuỗi giá trị chủ yếu chỉ quan tâm đến liên kết, phân phối giá trị theo chiều dọc nhằm xác định giá trị gia tăng, lợi ích thu được của từng tác nhân trong ngành hàng chứ chưa thể hiện được hết ý nghĩa của chuỗi giá trị trong việc tiếp cận thể chế chính sách, xã hội và môi trường. Trong nghiên cứu của Nguyễn Đình Chính và cs. (2011) về “Phát triển chuỗi giá trị gà ta bản địa”, các nhà nghiên cứu đã đưa ra hai khái niệm về chuỗi 5 c giá trị theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.

* Theo nghĩa hẹp, chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này bắt đầu từ giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi… Tất cả những hoạt động này tạo thành một "chuỗi" kết nối người sản xuất với người tiêu dùng. Ngoài ra, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng (Nguyễn Đình Chính và cs. * Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do nhiều tác nhân tham gia khác nhau thực hiện (từ người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ .) để biến từ các nguyên liệu thô thành thành phẩm để bán lẻ.

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, sơ chế, chế biến (Nguyễn Đình Chính và cs. Các hoạt động và các tác nhân trong chuỗi giá trị được mô tả ở sơ đồ sau: Đầu Sản Thu Chế Thương Tiêu vào xuất gom biến mại thụ Người Nhà cung Nhà sản Cơ sở Cơ sở Cơ sở bán tiêu dùng cấp đầu xuất thu gom chế biến buôn, bán lẻ Giá trị tăng thêm Thông tin được trao đổi Sơ đồ 2. Các hoạt động trong chuỗi giá trị Nguồn: Kaplinsky and Morris (2001) Cách tiếp cận chuỗi giá trị theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt động do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho đến khi nguyên liệu thô được sản xuất ra thành phẩm và kết nối với người tiêu dùng cuối cùng. Khái niệm này bao hàm cả các vấn đề về tổ chức và 6 c điều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi.

Chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị, vô cùng quan trọng đối với các nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập hoặc sự hình thành các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên như nước, đất đai, có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm. Thêm vào đó, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống (Nguyễn Đình Chính, 2011). Tóm lại, có thể hiểu theo nghĩa hẹp chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động được thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định.

Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ. Chuỗi giá trị bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các tác nhân khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị gia tăng Khái niệm về giá trị gia tăng là một trong những khái niệm cơ bản trong kinh tế học và hoạt động kinh doanh, do đó nó được đề cập tới trong nhiều sách và ấn phẩm về kinh tế và quản lý nói chung Một trong những cách hiểu thông thường nhất về giá trị gia tăng, đó là sự chênh lệch giữa giá bán một sản phẩm trên thị trường với chi phí đầu vào (Per Lind, 2005). Khái niệm này cho thấy tầm quan trọng của giá trị gia tăng trong việc phát triển một sản phẩm.

Thông thường thì giá trị của một sản phẩm không được xác định bởi người sản xuất mà bởi thị trường và do đó giá trị gia tăng của một sản phẩm cũng không được quyết định bởi người sản xuất mà bởi thị trường. Giá trị gia tăng là mức đo độ thịnh vượng được tạo ra trong chuỗi giá trị. Hay có thể hiểu, giá trị gia tăng của sản phẩm cuối cùng chính là tổng giá trị gia tăng của từng khâu trong chuỗi giá trị. Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất, sau khi trừ đi chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất kinh doanh do các tác nhân trong chuỗi tạo ra.

Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp * Khái niệm: Hiện nay có rất nhiều lý luận về doanh nghiệp, xét ở các khía cạnh vấn đề khác nhau thì doanh nghiệp được hiểu ở các phạm trù nhất định. Tại Khoản 7 Điều 4, Luật doanh nghiệp 2014 (Luật số 68/2014/QH13 ngày 7 c 26/11/2014) định nghĩa về doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, có tài khoản, con dấu riêng, được tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề không bị pháp luật cấm. Doanh nghiệp được Nhà nước bảo hộ về pháp lý (Nguyễn Đình Chính, 2014).

Theo chức năng nhiệm vụ: Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy. Theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được " (Kinh tế doanh nghiệp của D.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 ). Theo quan điểm hệ thống: doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu.

Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự. Vậy, khái niệm doanh nghiệp trong nông nghiệp có thể được hiểu như sau: doanh nghiệp trong nông nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh trong ngành nông nghiệp (Nguyễn Đình Chính, 2014). Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp có mục tiêu nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng và có sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng kí (Quốc hội, 2014). Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp xã hội.

Các doanh nghiệp xã hội ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu ở dưới còn được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể tại Điều 7 và 8 c Điều 8 của Luật doanh nghiệp 2014, trong đó đáng chú ý doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm, được tự chủ kinh doanh và lựa chọn tổ chức kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh,. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp nhưng trước khi sử dụng doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng kí kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp (Quốc hội, 2014).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan Tuyết tại Hà Giang" khám phá sự quan trọng của các doanh nghiệp trong việc phát triển và tối ưu hóa chuỗi giá trị của sản phẩm chè Shan Tuyết, một đặc sản nổi tiếng của vùng núi phía Bắc Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh các yếu tố như quản lý chất lượng, phát triển bền vững và sự hợp tác giữa các bên liên quan, từ nông dân đến nhà phân phối. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị không chỉ cho bản thân mà còn cho cộng đồng và môi trường xung quanh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác liên quan đến quản lý và phát triển bền vững, hãy tham khảo tài liệu Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần 5s fashion, nơi bạn có thể tìm hiểu về các chiến lược kinh doanh hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế cũng cung cấp những góc nhìn thú vị về sự kết hợp sức mạnh dân tộc trong phát triển kinh tế. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Xây dựng mô hình phân lớp với tập dữ liệu nhỏ để hiểu thêm về ứng dụng công nghệ trong quản lý và phân tích dữ liệu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và phát triển bền vững.