Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam có xuất phát điểm là một quốc gia nông nghiệp truyền thống, nơi giai cấp nông dân chiếm trên 90% dân số trước năm 1945 và hiện nay vẫn duy trì tỷ trọng khoảng 70% dân số cả nước. Phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn là nền tảng chiến lược bảo đảm phát triển kinh tế bền vững, giữ vững ổn định chính trị và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu hiện đại hóa kết cấu hạ tầng và nâng cao đời sống toàn diện cho cư dân nông thôn.
Trong hệ thống hành chính bốn cấp của Việt Nam, cấp xã là cấp cơ sở trực tiếp quản lý địa bàn và gắn bó mật thiết nhất với đời sống nhân dân. Tại tỉnh Hà Nam, toàn tỉnh có 117 đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong đó có 100 xã, 7 thị trấn và 10 phường; như vậy cấp xã chiếm tỷ lệ áp đảo tới 85,47% tổng số đơn vị cơ sở. Chính quyền cấp xã giữ vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước thành chương trình hành động thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng vai trò của chính quyền cấp xã trong quá trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Nam giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014. Qua đó, công trình chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý công. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ mức dưới 15% năm 2011 lên trên 50% trong giai đoạn 2015-2020, đồng thời thúc đẩy 100% cán bộ công chức cấp xã chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội và học thuyết về nhà nước của Chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm giải thích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở kinh tế nông thôn với cấu trúc chính trị thượng tầng tại cơ sở. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Các khái niệm nòng cốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm:
- Chính quyền cấp xã: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, giữ quyền quản trị hành chính và điều hành kinh tế - xã hội cơ sở.
- Nông thôn mới: Mô hình phát triển nông thôn toàn diện theo bộ 19 tiêu chí quốc gia, kết hợp hạ tầng hiện đại với bản sắc văn hóa truyền thống.
- Thiết chế làng xã: Tổ chức cộng đồng dân cư tự quản gắn liền với quan hệ dòng họ, thôn xóm và hương ước văn hóa.
- Quy chế dân chủ cơ sở: Cơ chế bảo đảm phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trong mọi hoạt động quản lý công.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa tài liệu thứ cấp từ các văn kiện, báo cáo tổng kết giai đoạn 2009-2014 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát điền dã. Cỡ mẫu nghiên cứu được thực hiện tại 100 xã thuộc 6 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Nam, thu thập 350 phiếu trưng cầu ý kiến từ 150 cán bộ chủ chốt cấp xã và 200 hộ gia đình nông dân.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện đồng đều giữa các vùng sinh thái đặc thù như vùng đồng bằng, ven sông Hồng và vùng bán sơn địa. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích logic kết hợp lịch sử, thống kê mô tả định lượng và phân tích định tính so sánh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác sự chuyển dịch về năng lực thực thi của bộ máy công quyền cơ sở theo tiến trình 5 năm thực hiện bộ 19 tiêu chí nông thôn mới, tránh các nhận định chủ quan. Timeline nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 11 năm 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực tế tại tỉnh Hà Nam đã mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, chính quyền cấp xã đã phát huy tốt vai trò tổ chức quy hoạch không gian và hạ tầng cơ sở. Tính đến cuối năm 2013, 100% số xã trên toàn tỉnh đã hoàn thành đồ án quy hoạch nông thôn mới; tỷ lệ kiên cố hóa đường trục liên thôn và đường giao thông nội đồng tăng từ 28,5% năm 2009 lên 62,4% vào cuối năm 2014.
Thứ hai, công tác huy động nguồn lực xã hội hóa đạt kết quả tích cực. Nguồn vốn đóng góp từ nhân dân chiếm từ 25% đến 30% tổng vốn đầu tư công trình hạ tầng thông qua việc hiến đất và góp ngày công lao động. Đến năm 2014, toàn tỉnh có 18 xã hoàn thành toàn bộ 19/19 tiêu chí quốc gia (đạt tỷ lệ 18%), cao hơn mức trung bình 14,5% của khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Thứ ba, trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở còn nhiều bất cập. Có khoảng 32,6% cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo chuẩn hóa về quản lý nhà nước hoặc thiếu chứng chỉ chuyên môn phù hợp; hơn 20% đơn vị hành chính cấp xã có biểu hiện lúng túng trong điều hành và chưa chủ động tạo nguồn thu tại chỗ.
Thứ tư, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và vi phạm dân chủ ở cơ sở vẫn diễn ra tại một số địa phương. Ước tính khoảng 15% số xã để xảy ra tình trạng nợ đọng vốn đầu tư hạ tầng vượt mức 3 tỷ đồng trên mỗi xã, gây bức xúc cho khoảng 12% người dân được khảo sát do chưa thực hiện công khai minh bạch tài chính.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ sự phân hóa hiệu quả quản trị giữa các địa phương. Nguyên nhân trực tiếp là do sự khác biệt về năng lực lãnh đạo của người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và mức độ gắn kết với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Khi tổng hợp kết quả lên bảng phân nhóm tiêu chí và biểu đồ tương quan, có thể thấy rõ các xã có tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn trên 85% thì tiến độ hoàn thành các tiêu chí văn hóa, môi trường và thu nhập bình quân đầu người đều đạt mức tăng trưởng cao gấp 1,5 lần so với các xã có tỷ lệ cán bộ dưới chuẩn.
Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình lý luận của Thang Văn Phúc, Chu Văn Thành năm 2000 và Vũ Văn Phúc năm 2012 khi khẳng định chính quyền cấp cơ sở là mắt xích quyết định thành bại của công cuộc đổi mới nông thôn. Tuy nhiên, luận văn bổ sung góc nhìn thực tiễn sâu sắc hơn: Tại Hà Nam, việc vận dụng linh hoạt các quy ước hương ước làng xã kết hợp với pháp luật nhà nước đã tạo nên sức mạnh cộng đồng to lớn, giúp hóa giải sức ép ngân sách trong giai đoạn suy thoái kinh tế 2011-2013.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát huy tối đa vai trò của chính quyền cấp xã trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược:
- Kiện toàn tổ chức và chuẩn hóa chuyên môn cán bộ: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho 100% cán bộ, công chức cấp xã; bảo đảm đạt mục tiêu tối thiểu 85% cán bộ chủ chốt có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế, luật hoặc nông nghiệp trước năm 2018. Chủ thể thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã.
- Đổi mới cơ chế phân cấp tài chính và quản lý đầu tư: Ban hành cơ chế điều tiết ngân sách hợp lý, trích lại tối thiểu 40% nguồn thu từ tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã để chủ động thanh quyết toán hạ tầng nông thôn mới, xóa bỏ hoàn toàn nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2017. Chủ thể thực hiện là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Thực thi minh bạch Quy chế dân chủ cơ sở: Bắt buộc công khai 100% các dự án đầu tư công, các khoản thu chi đóng góp của dân tại hội trường nhà văn hóa thôn và hệ thống loa truyền thanh xã; phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của cử tri lên trên 90% vào năm 2016. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa: Chuyển đổi tối thiểu 35% diện tích đất canh tác lúa kém hiệu quả sang mô hình trang trại liên kết, hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp sạch công nghệ cao hoàn thành trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với chính quyền 100 xã.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn thạc sĩ này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ lãnh đạo và công chức chính quyền cấp xã: Cung cấp khung năng lực thực thi công vụ, phương pháp lập kế hoạch và quy trình huy động sức dân xây dựng nông thôn mới cho 100 xã tại tỉnh Hà Nam cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.
- Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng từ 100 đơn vị cơ sở, hỗ trợ công tác ban hành chính sách phân cấp ngân sách, đào tạo nhân sự và giao chỉ tiêu thi đua sát hợp thực tế.
- Giảng viên và nghiên cứu viên học thuật: Nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu cho công tác giảng dạy chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Quản lý công tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Học viên cao học và sinh viên các ngành khoa học xã hội: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin với phương pháp khảo sát định lượng, định tính trên địa bàn nông thôn châu thổ sông Hồng.
Câu hỏi thường gặp
Chính quyền cấp xã có vị trí như thế nào trong chương trình nông thôn mới tại Hà Nam? Chính quyền cấp xã là cấp quản lý hành chính trực tiếp tại 100 xã (chiếm 85,47% tổng số đơn vị cơ sở toàn tỉnh). Đây là chủ thể trực tiếp tổ chức triển khai 19 tiêu chí quốc gia, quản lý quy hoạch đất đai, trực tiếp đối thoại và huy động nội lực từ người dân tại địa bàn cơ sở.
Người dân tại tỉnh Hà Nam đã đóng góp nguồn lực như thế nào trong giai đoạn 2009-2014? Nhân dân tại 100 xã đã đóng góp từ 25% đến 30% tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Điển hình như việc hiến hàng ngàn mét vuông đất thổ cư, đất canh tác và đóng góp hàng chục ngàn ngày công lao động, giúp 18 xã về đích nông thôn mới sớm trước kế hoạch.
Hạn chế lớn nhất của bộ máy hành chính cấp xã được phát hiện trong nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất là khoảng 32,6% cán bộ cấp xã chưa đạt chuẩn hóa chuyên môn về quản lý hành chính và tài chính công. Điều này dẫn tới tình trạng khoảng 15% số xã phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài và sự phối hợp giữa chính quyền với các đoàn thể còn thiếu chặt chẽ.
Luận văn đã áp dụng khung lý thuyết nền tảng nào để phân tích dữ liệu? Nghiên cứu kết hợp lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân cùng các quan điểm của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW và hệ thống 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.
Mục tiêu đào tạo và chuẩn hóa cán bộ cấp xã được đề xuất trong công trình là gì? Luận văn đề xuất lộ trình đến năm 2018 phải đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 100% cán bộ, công chức xã, trong đó phấn đấu trên 85% đội ngũ cán bộ chủ chốt có trình độ đại học chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu quản trị nông thôn hiện đại.
Kết luận
- Công trình khẳng định vị trí chiến lược của chính quyền cấp xã tại 100 xã thuộc tỉnh Hà Nam (chiếm 85,47% đơn vị hành chính cơ sở) trong công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Nghiên cứu ghi nhận thành tựu vượt bậc với 100% số xã hoàn thành quy hoạch, tỷ lệ đường giao thông kiên cố hóa đạt 62,4% và 18 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011-2014.
- Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn về chất lượng đội ngũ cán bộ với 32,6% chưa chuẩn hóa và hiện tượng nợ đọng xây dựng cơ bản vượt mức 3 tỷ đồng tại 15% số xã khảo sát.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao đã được xác lập, tập trung vào chuẩn hóa 100% cán bộ, trích giữ 40% tiền đất cho ngân sách xã và nâng tỷ lệ hài lòng của dân lên trên 90%.
- Luận văn đóng góp hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu lực quản lý công cơ sở giai đoạn 2015-2020.
Đóng góp cốt lõi của công trình là giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa thể chế quản lý nhà nước hiện đại với các giá trị tự quản làng xã truyền thống vùng châu thổ Bắc Bộ. Để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý, các cấp lãnh đạo địa phương, viện nghiên cứu và nhà quản lý giáo dục hãy tiếp cận toàn văn luận văn nhằm khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát và ứng dụng hiệu quả các khuyến nghị chính sách vào thực tiễn địa phương.