Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quy mô lớn, triển khai trên phạm vi gần 10.000 xã khắp cả nước theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tính đến đầu năm 2014, sau hơn 3 năm triển khai, cả nước đã có 512 xã đạt chuẩn nông thôn mới và hàng trăm xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí. Tuy nhiên, việc hiện thực hóa 19 tiêu chí quốc gia gặp không ít rào cản do nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân còn mang nặng tâm lý ỷ lại vào ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh đó, báo chí phát thanh giữ vai trò huyết mạch trong việc định hướng dư luận và truyền bá chủ trương chính sách. Hệ Thời sự - Chính trị - Tổng hợp (VOV1) của Đài Tiếng nói Việt Nam, phát sóng liên tục từ 4h45 đến 24h00 hàng ngày trên các tần số AM 675kHz và FM 100MHz, là kênh thông tin chủ lực tiếp cận hàng triệu cử tri và nông dân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học của tác giả Lê Thị Thơm với đề tài khảo sát công tác tuyên truyền Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên hệ VOV1 được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 1/2014 đến hết tháng 3/2014. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng phát sóng, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đo lường mức độ tiếp nhận thông tin của thính giả thông qua 110 tác phẩm báo chí và 150 phiếu điều tra xã hội học. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống giải pháp tối ưu hóa chất lượng tuyên truyền, góp phần duy trì tỷ lệ tiếp cận thông tin thường xuyên của hơn 70% thính giả nông thôn, thúc đẩy phong trào thi đua xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao thu nhập bền vững tại các địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận báo chí học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tư tưởng, công tác tuyên truyền cách mạng. Luận văn vận dụng quan điểm truyền thông đại chúng với luận điểm then chốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Tuyên truyền là đem một việc gì nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm". Cùng với đó, tác giả sử dụng lý thuyết chức năng truyền thông phát triển và mô hình tiếp nhận thông tin nhằm phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa cơ quan phát thanh quốc gia và công chúng nông thôn.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: công tác tuyên truyền chính trị, truyền thông phát thanh chính luận, nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg cùng Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT. Mô hình nghiên cứu đặt trọng tâm vào việc đánh giá tính định hướng, tính chiến đấu và tính hấp dẫn của các tác phẩm báo chí phát thanh trong việc thúc đẩy 5 nội dung cốt lõi của nông thôn mới: hạ tầng hiện đại, sản xuất hàng hóa bền vững, nâng cao đời sống, bảo tồn bản sắc văn hóa và an ninh trật tự vững chắc.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt trong khung thời gian từ tháng 1/2014 đến tháng 3/2014 với các nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis): Khảo sát toàn diện 110 tin, bài phát sóng trực tiếp và phát lại thuộc 5 chương trình tiêu biểu trên hệ VOV1 gồm: Nông nghiệp và nông thôn, Thời sự, Chính phủ với người dân, Theo dòng thời sự, Pháp luật và đời sống. Phương pháp này giúp định lượng hóa cơ cấu chủ đề, thể loại và tần suất thông tin.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Chọn mẫu định mức (Quotas sampling) kết hợp chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu n = 150 người dân tại 3 xã đạt thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, gồm: xã Thanh Hà (huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam), xã Minh Quang (huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình) và xã Đông Mỹ (huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội), mỗi địa bàn phát 50 phiếu. Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 100% với 150 phiếu hợp lệ. Cơ cấu mẫu phân bổ theo giới tính gồm 98 nam (chiếm 65,33%) và 52 nữ (chiếm 34,67%); độ tuổi từ 40 đến 60 chiếm 60% (90 người), trên 60 tuổi chiếm 26,67% (40 người), dưới 40 tuổi chiếm 13,33% (20 người); có 120 người làm nghề nông (80%) và 30 người làm ngành nghề phi nông nghiệp (20%).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên nhóm đối tượng gồm các nhà báo, phóng viên, biên tập viên trực tiếp sản xuất chương trình tại Đài Tiếng nói Việt Nam cùng các chuyên gia quản lý nông nghiệp nhằm đối chiếu các phát hiện định lượng với thực tiễn sản xuất phát thanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 110 tác phẩm báo chí phát sóng trên 5 chương trình chủ lực của hệ VOV1 đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc truyền thông nổi bật:

  • Phân bổ tin bài theo chương trình: Chương trình "Nông nghiệp và nông thôn" giữ tỷ trọng áp đảo với 65% (khoảng 71 tác phẩm), tiếp đến là chương trình "Thời sự" chiếm 28% (khoảng 31 tác phẩm). Ba chương trình còn lại chiếm tỷ lệ khiêm tốn gồm: "Chính phủ với người dân" chiếm 3%, "Theo dòng thời sự" chiếm 2% và "Pháp luật và đời sống" chiếm 2%.
  • Cơ cấu nội dung tuyên truyền: Nội dung phản ánh kết quả đạt được, nhân rộng điểm sáng và mô hình hay dẫn đầu với 34%; tuyên truyền việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới chiếm 29%; phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước chiếm 24%; và phản ánh những khó khăn, bất cập nảy sinh trong thực tiễn chiếm 13%.
  • Mức độ quan tâm của thính giả: Kết quả điều tra 150 phiếu xã hội học cho thấy 70% người dân thường xuyên lắng nghe hệ VOV1 và 60% thính giả thường xuyên theo dõi các thông tin về nông thôn mới. Đáng chú ý, 50% thính giả dành sự quan tâm lớn nhất cho nhóm tin tức về cơ chế, chính sách hỗ trợ; 20% quan tâm đến việc thực hiện tiêu chí; 20% quan tâm đến những vướng mắc, bất cập và 10% chú ý đến các mô hình làm giàu.
  • Tác động thực tế qua số liệu điển hình: Các tác phẩm phát thanh đã kịp thời phản ánh hiệu quả kinh tế rõ nét, tiêu biểu như mô hình cơ giới hóa đồng bộ tại xã Mai Đình (huyện Sóc Sơn, Hà Nội) giúp nông dân tiết giảm chi phí sản xuất lúa xuống chỉ còn 265 nghìn đồng trên một sào; hay việc truyền thông chính sách vay vốn ưu đãi 8 triệu đồng/hộ với lãi suất 0,1%/tháng từ nguồn ngân sách hơn 50 nghìn tỷ đồng giúp hàng ngàn hộ nghèo dân tộc thiểu số tại xã Nghị Trường (tỉnh Trà Vinh) vươn lên thoát nghèo.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát khi được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nội dung và sơ đồ đồng hồ chương trình thời sự đã phản ánh bức tranh toàn cảnh về phương thức chuyển tải thông tin của hệ VOV1. Tỷ trọng 65% của chương trình "Nông nghiệp và nông thôn" khẳng định định hướng đúng đắn khi đưa thông tin vào khung giờ vàng sáng sớm từ 5h40 đến 5h50, phù hợp tuyệt đối với nhịp sinh hoạt của hơn 80% nông dân lao động tại đồng ruộng.

Tuy nhiên, việc nhóm đề tài phản ánh khó khăn, bất cập chỉ chiếm 13% tổng số tác phẩm cho thấy tính phản biện xã hội trên sóng phát thanh còn hạn chế. Nhiều vấn đề nóng bỏng như nợ đọng xây dựng cơ bản, quy hoạch treo hay sự nóng vội chạy theo thành tích ở cấp cơ sở chưa được phân tích mổ xẻ sâu sắc trên các diễn đàn lớn như "Theo dòng thời sự". So với các nghiên cứu trước đây về phát thanh giai đoạn 2006-2009, hệ VOV1 đã có bước tiến lớn về phát thanh trực tiếp và đa dạng hóa nguồn âm thanh hiện trường. Dẫu vậy, các chương trình mang tính phổ biến luật như "Pháp luật và đời sống" vẫn còn mang tính tuyên truyền một chiều, văn phong khô cứng, thiếu vắng các cuộc phỏng vấn bàn tròn đa chiều với chính người dân cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đổi mới kết cấu và khung giờ phát sóng: Ban Thư ký biên tập cùng Lãnh đạo hệ VOV1 cần tái cấu trúc khung giờ, gia tăng thời lượng cho các vệt phóng sự chuyên đề nông thôn mới trong chương trình Thời sự chính luận buổi trưa và tối, nâng tỷ lệ phản ánh đề tài này lên mức 35% trong giai đoạn 2015 - 2017.
  2. Tăng cường tính phản biện và điều tra báo chí: Đội ngũ phóng viên phòng Nông nghiệp và phòng Nội chính chủ động thâm nhập thực tế, nâng tỷ lệ tin bài phản ánh tiêu cực, nợ đọng vốn và bất cập trong dồn điền đổi thửa từ mức 13% lên tối thiểu 20 - 25% tổng thời lượng trước năm 2016, bảo đảm vai trò giám sát xã hội đối với 19 tiêu chí quốc gia.
  3. Ứng dụng kỹ thuật phát thanh hiện đại và tăng tính tương tác: Đài Tiếng nói Việt Nam đầu tư thiết bị thu thanh kỹ thuật số di động, tập huấn 100% phóng viên nông nghiệp thành thạo kỹ năng dẫn hiện trường và phỏng vấn trực tiếp tại địa bàn nông thôn, duy trì định kỳ các diễn đàn đối thoại thính giả trực tiếp hàng tuần từ năm 2015 đến năm 2020.
  4. Mở rộng liên kết thông tin và đào tạo chuyên môn: Ban Biên tập VOV1 ký kết quy chế phối hợp cung cấp dữ liệu định kỳ với Ban Chỉ đạo Trung ương và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, đồng thời tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho hơn 50 biên tập viên, phóng viên nhằm cập nhật kịp thời các chính sách kinh tế tam nông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Phóng viên, biên tập viên báo chí phát thanh: Nắm bắt phương pháp phân tích kết cấu chương trình qua bộ chỉ số 110 tác phẩm thực tế, từ đó tối ưu hóa nghệ thuật sử dụng tiếng động hiện trường và cách diễn đạt thông tin chính luận dễ hiểu cho người nghe đài.
  • Cán bộ chỉ đạo và cơ quan quản lý nông nghiệp: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược truyền thông chính sách, đưa 19 tiêu chí nông thôn mới tiếp cận hiệu quả tới gần 10.000 xã trên toàn quốc.
  • Giảng viên, học viên chuyên ngành Báo chí - Truyền thông: Khai thác mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích nội dung (Content Analysis) và khảo sát xã hội học 150 mẫu làm tài liệu tham khảo cho các học phần nghiệp vụ phát thanh và truyền thông đại chúng.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương và đài truyền thanh cơ sở: Vận dụng những bài học kinh nghiệm về thị hiếu của 70% thính giả nông thôn để đổi mới nội dung truyền thanh cấp xã, huyện, khơi dậy tinh thần tự giác của người dân trong việc hiến đất làm đường và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn khảo sát công tác tuyên truyền nông thôn mới trên VOV1 trong giai đoạn nào? Luận văn thực hiện khảo sát toàn diện các chương trình phát thanh phát sóng từ tháng 1/2014 đến hết tháng 3/2014, tiến hành phân tích 110 tác phẩm báo chí trên 5 khung chương trình chủ lực và thu thập 150 phiếu khảo sát xã hội học tại 3 địa phương tiêu biểu.

  • Chương trình phát thanh nào trên VOV1 chiếm tỷ lượng tin bài nông thôn mới cao nhất? Chương trình "Nông nghiệp và nông thôn" chiếm tỷ trọng cao nhất với 65% tổng số tác phẩm khảo sát. Chương trình phát sóng vào khung giờ 5h40 sáng, đóng vai trò diễn đàn chuyên biệt cung cấp kiến thức khuyến nông và phổ biến tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho người dân.

  • Mức độ tiếp nhận thông tin nông thôn mới của người dân vùng đồng bằng sông Hồng đạt tỷ lệ bao nhiêu? Theo khảo sát thực tế tại Hà Nam, Thái Bình và Hà Nội, có tới 70% người dân thường xuyên lắng nghe VOV1 và 60% thính giả thường xuyên theo dõi các nội dung liên quan đến phong trào xây dựng nông thôn mới trên sóng phát thanh.

  • Chủ đề nào trong công tác tuyên truyền nông thôn mới được thính giả quan tâm nhất? Nhóm thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thu hút sự quan tâm lớn nhất với 50% lựa chọn từ thính giả, vượt trội hơn so với thông tin về thực hiện tiêu chí đạt 20% và phản ánh mô hình điểm sáng đạt 10%.

  • Giải pháp căn bản nào được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng phát thanh về nông thôn mới? Giải pháp trọng tâm là đổi mới phương thức làm báo phát thanh hiện đại, tăng tính tương tác trực tiếp với người dân cơ sở, đồng thời nâng tỷ trọng các bài viết phản biện bất cập từ mức 13% lên khoảng 20 - 25% nhằm bảo đảm tính chân thực của phong trào.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về vai trò định hướng tư tưởng của báo chí phát thanh trong việc triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW và Bộ 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Khảo sát định lượng 110 tác phẩm trên 5 chương trình của hệ VOV1 cho thấy sự phân bổ tập trung vào chương trình chuyên đề với 65% thời lượng và 34% nội dung tôn vinh điển hình tiên tiến.
  • Khảo sát thực chứng 150 phiếu điều tra ghi nhận 70% thính giả theo dõi thường xuyên, chứng minh VOV1 là cầu nối thông tin thiết yếu giữa Đảng, Nhà nước và giai cấp nông dân.
  • Luận văn chỉ rõ khoảng trống truyền thông khi các bài viết phản ánh khó khăn, vướng mắc chỉ đạt 13%, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng cường tính chiến đấu và phản biện xã hội.
  • Công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi, định hướng đổi mới phương thức sản xuất phát thanh hiện đại đến năm 2020.

Đóng góp của luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho chuyên ngành Báo chí học. Các cơ quan báo chí và người làm truyền thông cần khẩn trương nghiên cứu, ứng dụng những đề xuất này vào thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao sức lan tỏa của thông tin, đồng hành bền bỉ cùng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam.