đặt vấn đề khảo sát đặc điểm hài thanh trong 10 mô hình kết hợp thanh điệu có tần số cao nhất của từ láy đôi tiếng Việt bằng phương pháp thực nghiệm. Kết quả của các khảo sát này nhằm xác định: - Trong các mô hình kết hợp thanh điển hình của từ láy đôi tiếng Việt, đặc trưng nào của thanh điệu vốn được xem là một tổng thể các đặc trưng ngữ âm: tần số cơ bản (Fo); trường độ của thanh hay cường độ của thanh biến đổi (trong so sánh với thanh điệu đó ở dạng biệt lập) tạo nên sự “hoà phối âm thanh”, “hài hoà âm thanh” hay còn gọi là sự “hài thanh” làm cho hai âm tiết của từ láy đôi gắn kết với nhau về mặt ngữ âm gần với một từ đơn. - Đặc trưng ngữ âm nào: tần số cơ bản, trường độ hay cường độ của thanh giữ vai trò chủ đạo của việc hài thanh trong từ láy đôi. - Sự biến đổi đặc trưng của thanh điệu trong mỗi mô hình sẽ rơi vào âm tiết đầu (AT1); âm tiết thứ hai (AT2) hay diễn ra ở cả hai âm tiết và do vậy, lý giải câu hỏi: Trong từ láy đôi tiếng Việt, quan hệ ngữ nghĩa (phụ thuộc vào vị trí là AT1 hay AT2 của từ gốc trong từ láy đôi) hay quan hệ ngữ âm thuần tuý chi phối qui luật hài thanh.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phạm vi và nội dung của đề tài Nhiệm vụ của luận văn giới hạn trong phạm vi khảo sát hiện tượng hài thanh trong từ láy đôi tiếng Việt. Để thực hiện nhiệm vụ này, luận văn có các nội dung chính sau: - Thống kê và phân loại quan hệ thanh giữa AT1 và AT2 của toàn bộ từ láy đôi tiếng Việt dựa vào cuèn: Tõ ®iÓn tõ l¸y (Hoµng V¨n Hµnh chñ biªn, NXB KHXH,1994). Công việc này nhằm định hướng cho việc lựa chọn các mô hình kết hợp thanh điển hình mà luận văn sẽ khảo sát.
- Miêu tả 6 thanh điệu Việt ở dạng biệt lập làm cơ sở cho việc so sánh với thanh điệu trong từ láy đôi. - Miêu tả sự hài thanh của 10 mô hình láy đôi tiêu biểu mà dữ liệu của các mô hình được đọc trong bối cảnh. Phƣơng pháp nghiên cứu Để phục vụ cho mục đích của luận văn là khảo sát sự hài thanh trong từ láy đôi tiếng Việt, chúng tôi chủ yếu sử dụng hai phương pháp: thống kê và ngữ âm học thực nghiệm. Ngoài ra, để chỉ rõ sự khác biệt giữa thanh điệu bị chi phối trong từ láy đôi so với thanh điệu ở dạng biệt lập, chúng tôi dùng phương pháp so sánh đối chiếu.
Ngoài ra, phương pháp như miêu tả được chúng tôi sử dụng để trình bày, thể hiện và nhận xét các kết quả thu được. Cơ sở lựa chọn mô hình kết hợp thanh để khảo sát Để có cơ sở cho việc lựa chọn mô hình kết hợp thanh trong từ láy đôi phục vụ cho luận văn, chúng tôi đã tiến hành thống kê toàn bộ kết hợp thanh điệu của 4902 từ láy đôi (so với 4547 từ láy đôi mà các tác giả Hoàng Cao Cương và Nguyên Thu Hằng thống kê) có trong cuốn: Từ điển từ láy (Hoàng Văn Hành chủ biên, NXB KHXH, 1994) dựa theo mối quan hệ về thanh giữa âm tiết thứ nhất (AT1) và âm tiết thứ hai (AT2). Kết quả thống kê đã xác định 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tất cả có 31 kiểu kết hợp thanh và số lượng của từng kiểu được trình bày như sau: Thanh ngang: Thanh huyền ngang - ngang 553 huyền - huyền 593 ngang - sắc 528 huyền - nặng 442 ngang- hỏi 272 huyền - ngã 140 ngang - huyền 44 huyền - ngang 65 ngang - nặng 32 huyền - sắc 25 ngang - ngã 11 huyền - hỏi 23 Tổng 1.288 (26,27%) Thanh sắc Thanh nặng sắc - sắc 665 nặng - nặng 392 sắc - hỏi 157 nặng - huyền 135 sắc - ngang 120 nặng - ngã 73 sắc - nặng 42 nặng - ngang 6 sắc - huyền 18 nặng - sắc 5 sắc - ngã 0 nặng - hỏi 0 Tổng 1.002 (20,44%) 611 (12,46%) Thanh hỏi Thanh ngã hỏi - hỏi 197 ngã - ngã 76 hỏi - ngang 77 ngã - nặng 66 hỏi - sắc 64 ngã - huyền 64 hỏi - nặng 9 ngã - ngang 0 hỏi - huyền 6 ngã - hỏi 0 hỏi - ngã 2 ngã - sắc 0 Tổng 355 (7,24%) 206 (4,20%) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ kết quả thống kê trên, chúng tôi chọn 10 mô hình kết hợp thanh để khảo sát. Các mô hình khảo sát phải thoả mãn 2 tiêu chí cơ bản sau: a) Tần số Các mô hình được lựa chọn có tần số cao trong vốn từ láy đôi tiếng Việt.
b) Đặc trưng ngữ âm của thanh Các mô hình kết hợp thanh được lựa chọn theo nguyên tắc lưỡng phân: cấu trúc trùng thanh và không trùng thanh Kết quả là 10 mô hình sau được lựa chọn: Trùng thanh - Mô hình 1: ngang - ngang (553) - Mô hình 2: sắc - sắc (665) - Mô hình 3: hỏi - hỏi (197) - Mô hình 4: huyền - huyền (593) - Mô hình 5: nặng - nặng (392) Khác thanh - Mô hình 6: ngang - sắc (528) - Mô hình 7: ngang - hỏi (272) - Mô hình 8: sắc – hỏi (157) - Mô hình 9: huyền - nặng (442) - Mô hình 10: huyền - ngã (140) 3. Phương pháp thực nghiệm 3. Bảng từ Để khảo sát 10 mô hình kết hợp thanh điển hình trong từ láy đôi, chúng tôi lựa chọn cho mỗi mô hình 5 từ láy tiêu biểu và chúng được thể hiện ở 2 phong cách: Bảng từ 1: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 50 từ láy dưới đây thuộc 10 mô hình kết hợp thanh được các CTV đọc chậm rãi với mục đích xác định 6 thanh điệu tiếng Việt trong bối cảnh biệt lập (isolated): - Mô hình 1 (ngang - ngang): loay hoay, loăng quăng, rêu rao, phây phây, xum xuê. - Mô hình 2 (sắc – sắc): loắt choắt, rúc rích, chuếnh choáng, luýnh quýnh, óc ách.
- Mô hình 3 (hỏi - hỏi): hổn hển, lảo đảo, rủ rỉ, tẩn mẩn, lủi thủi. - Mô hình 4 (huyền – huyền): ngoằn ngoèo, phì phèo, quều quào, xồm xoàm, chềnh ềnh. - Mô hình 5 (nặng – nặng): khệnh khạng, tẹp nhẹp, luộm thuộm, ọp ẹp, xộc xệch. - Mô hình 6 (ngang – sắc): khanh khách, phăng phắc, quang quác, thông thống.
- Mô hình 7 (ngang - hỏi): khinh khỉnh, ngoe nguẩy, nho nhỏ, phe phẩy, sang sảng. - Mô hình 8 (sắc - hỏi): hí hửng, ngúng nguẩy, óng ả, tấp tểnh, vắt vẻo. - Mô hình 9 (huyền – nặng): cuồn cuộn, hì hục, ngồ ngộ, nườm nượp, oàm oạp. - Mô hình 10 (huyền – ngã): bì bõm, chồm chỗm, đuồn đuỗn, phè phỡn, rền rĩ.
Bảng từ 2: 50 từ láy được đọc trong bối cảnh (context) Cũng là 50 từ láy trên nhưng chúng nằm trong kết hợp câu (mỗi từ nằm trong 1 câu - xem Phụ lục 1). Mỗi CTV trên đọc 50 câu mà mỗi câu chứa 1 từ láy trên với tốc độ đọc văn bản. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chúng tôi sẽ khảo sát sự hài thanh của các mô hình kết hợp thanh trong bối cảnh đọc câu với các thanh điệu cũng của những từ láy đó nhưng bối cảnh biệt lập. Người đọc Chúng tôi chọn 10 người đọc hay được gọi là cộng tác viên (CTV) gồm 5 nam và 5 nữ.
Các CTV phải có đủ hai yêu cầu: - Về mặt nguồn gốc, các CTV sinh ra và lớn lên ở tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội với lý do là những người nói phương ngữ Bắc Bộ có khả năng phản ánh đầy đủ phần vần và thanh điệu như cách thể hiện của chữ Quốc ngữ. - Về mặt phát âm, các CTV phải có giọng đọc rõ ràng, đúng chính tả, không bị ngọng. Danh sách CTV CTV nam STT Họ và Tên Tuổi Quê quán 1 Bùi Đăng Bình (CTV nam 1) 30 Hưng Yên 2 Nguyễn Thế Dương (CTV nam 2) 26 Hà Nội 3 Đỗ Anh Vũ (CTV nam 3) 26 Hà Tây 4 Vương Bá Cẩn (CTV nam 4) 27 Bắc Ninh 5 Vũ Kim Bảng (CTV nam 5) 53 Phú Thọ CVT nữ STT Tên Tuổi Nghề nghiệp 1 Đoàn Thị Kim Dung (CTV nữ 1) 23 Nam Định 2 Trần Hương Thục (CTV nữ 2) 27 Hà Nội 3 Văn Tú Anh (CTV nữ 3) 33 Hà Nội 4 Vũ Thị Hải Hà (CTV nữ 4) 27 Hải Dương 5 Trần Thị Ngân Giang (CTV nữ 5) 32 Hà Nội 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ghi âm a) Chương trình ghi thu dữ liệu CoolEdit2000.
Cơ sở dữ liệu gốc và dữ liệu đã chọn lọc của các CTV được chúng tôi xử lý và phân tích bằng CoolEdit2000. Mẫu lời nói hiển thị trong CoolEdit2000 cho phép quan sát dữ liệu từ hai chiều (dimension) là dạng sóng (waveform) và phổ (spectrum) và được định dạng với các đặc điểm: 1- Tần số mẫu 11025 Hz; 2 – Kênh Mono; 3 - Hệ xử lý/phân tích 16 Bit; 4 - Kiểu định dạng *. MPEG3; 5 – Bề rộng dải +/ - 30. CoolEdit2000 có ưu điểm cho phép người phân tích lựa chọn nhiều tham số như vừa trình bày trên.
Chúng tôi chọn kiểu định dạng trên là kiểu định dạng được đa số nhiều người phân tích tiếng nói chấp nhận, vì nó giữ lại được nhiều đặc điểm tự nhiên của tiếng nói, nghĩa là, các thuộc tính tự nhiên của tiếng nói được đảm bảo trong suốt quá trình xử lý và phân tích nhờ kiểu định dạng này. Ngoài ra, CoolEdit2000 còn có nhiều tính năng linh hoạt khác giúp người phân tích gặp không mấy khó khăn trong quá trình xử lý. Dưới đây là minh hoạ chương trình CoolEdit2000. Sơ đồ : Minh hoạ chương trình CoolEdit2000 (dạng sóng) Thước Thước đo thời đo bề gian rộng dải (ms) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sơ đồ : Minh hoạ chương trình CoolEdit2000 (ảnh phổ) CoolEdit2000 được dùng để ghi thu và xử lý toàn bộ ngữ liệu cho luận văn tại Phòng Ngữ âm học, Viện Ngôn ngữ học.
Đây là một chương trình ghi âm chuyên dụng hiện đại, không làm mất đi các đặc điểm ngữ âm - âm học tự nhiên của tiếng nói. Ngữ liệu được lưu bằng CoolEdit2000 vào máy tính là ngữ liệu thô. Các thuộc tính tự nhiên của tiếng nói được bảo vệ trong suốt quá trình xử lí và phân tích. b) Ghi âm Việc ghi âm được thực hiện tại phòng thu chuyên dụng của Phòng ngữ âm học, Viện Ngôn ngữ học.
Mỗi CTV lần lượt đọc hai bảng từ: - Bảng từ 1: 50 từ láy đôi độc lập thuộc 10 mô hình thanh điệu được mỗi CTV đọc 1 lần.