Chương 1: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, xã hội của Quảng Ninh trước năm 1996. Chương 2: Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1996 đến năm 2010. Chương 3: Kết quả quá trình Đảng bộ Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1996 đến năm 2010. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA QUẢNG NINH TRƢỚC NĂM 1996 1.
Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, sông ngòi và thủy văn Vị trí địa lý: Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông và từ 20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc. Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu. Điểm cực nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn. Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều.
Điểm cực đông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái. Phía tây tựa lưng vào núi rừng, phía đông là vịnh Bắc Bộ Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng. Bờ biển dài 250 km.
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 611.081,3 ha, trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268. Địa hình: Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải. Hơn 80% đất đai là đồi núi. Hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đều là các quả núi.
Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái. Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam. Có 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên. Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều.
Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ. Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển. Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hưng, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái. Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp.
Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái. Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh. Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng rộng lớn với hơn 2.000 hòn đảo, chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779). Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen.
Có hai huyện đảo là Vân Đồn và Cô Tô. Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình kỳ thú. Khí hậu: Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới với mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất. Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về nhiệt độ: mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình dưới 20 oC. Mùa nóng có nhiệt độ trung bình trên 25oC. Mùa lạnh bắt đầu từ hạ tuần tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10. Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10.
Sông ngòi, thủy văn: Quảng Ninh có 30 sông, suối dài trên 10 km, diện tích lưu vực không quá 300 km2 với đặc trưng ngắn, nhỏ, độ dốc lớn. Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa: mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa là 1500 m3/s. Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên khoáng sản Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi… Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng antraxít, tỷ lệ cácbon ổn định 80 - 90%; tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí - Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 - 40 triệu tấn. Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh: trữ lượng tương đối lớn với đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; cao lanh ở Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái; đất sét ở Đông Triều, Hoành Bồ và Hạ Long.
Bên cạnh than đá, các loại nguyên liệu là vật liệu xây dựng như đá vôi, sét, gạch ngói. rất phong phú và phân bố rộng khắp trong tỉnh. Mỏ đá vôi Hoành Bồ trữ lượng gần 1 tỷ tấn cho phép sản xuất xi măng vài chục triệu tấn/ năm, đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị hóa. Các khoáng sản khác như cao lanh Tấn Mài, Móng Cái; cát thủy tinh Vân Hải.
đều là các mỏ lớn ở miền Bắc, có chất lượng cao, điều kiện khai thác thuận 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lợi, là nguồn tài nguyên quan trọng để phát triển công nghiệp phục vụ cho nhu cầu trong tỉnh, cả nước và xuất khẩu. Các mỏ nước khoáng: nước khoáng uống được phân bố ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu). Nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35oC, dùng chữa bệnh. Tài nguyên biển Với bờ biển dài 250km, Quảng Ninh có nhiều ngư trường khai thác hải sản sản lượng cao, ổn định, phân bố gần bờ và quanh các đảo, thuận tiện cho việc khai thác, nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu.
Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển. Theo kết quả điều tra, khả năng khai thác cá biển của Quảng Ninh khoảng 20.000 tấn/năm, vùng nước ven biển và quanh các đảo, cho phép khai thác từ 25. Ngoài ra, Quảng Ninh còn có thể mở rộng khai thác trên 20.000 tấn/năm tại các ngư trường khác thuộc vùng khơi vịnh Bắc Bộ. Biển Quảng Ninh có hơn 1000 loài cá và các loại đặc sản như: tôm, cua, mực, nhuyễn thể.
phong phú, phân bố rộng khắp ở các khu vực. Vùng ven bờ có sò huyết, ngao, hến, sá sùng, bào ngư, hải sâm, mực, tôm he, tôm hùm. Ngọc trai, ngọc điệp tập trung ở đảo Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn. Một số loại hải sản độc đáo của vùng biển Quảng Ninh là các cồn bãi san hô và rong biển.
Quảng Ninh có trên 40.000ha eo vịnh và hàng chục vạn hecta vũng nông ven bờ thuộc vịnh Hạ Long, Bái Tử Long là môi trường thuận tiện để phát triển nuôi tôm, cá và đặc sản xuất khẩu. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tài nguyên rừng: Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đất rừng (chiếm 40% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 80%, rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha, đất chưa thành rừng khoảng 230 ngàn ha. Tài nguyên nước: gồm nước mặt và nước ngầm. Nước mặt: lượng nước các sông khá phong phú, ước tính 8.776 tỷ m3 phát sinh trên toàn lưu vực.
Nước ngầm: Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại vùng Cẩm Phả là 6.107 m3/ngày, vùng Hạ Long là 21. Quảng Ninh đã xây dựng gần 30 hồ đập nước lớn với tổng dung tích 195,53 triệu m3, phục vụ những mục đích kinh tế - xã hội của tỉnh như hồ Yên Lập (dung tích 118 triệu m3), hồ Chúc Bài Sơn (11,5 triệu m3), hồ Quất Đông (10 triệu m3). Tài nguyên đất: Quảng Ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha, trong đó đất nông nghiệp đang sử dụng là 75,370ha, 146.019 ha đất lâm nghiệp, khoảng gần 20.000 ha có thể trồng cây ăn quả Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đất nông nghiệp chiếm 10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chưa sử dụng chiếm 43,8% tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở. Vài nét về đặc điểm xã hội của tỉnh Quảng Ninh 1.1 Các đơn vị hành chính Quảng Ninh hiện nay có 3 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện (có 2 huyện đảo).
Thành phố Hạ Long:Diện tích: 271,5 km2.774 người; Thành phố Hạ Long gồm 20 phường, xã: Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu, Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Yết Kiêu, Trần 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hòn Gai, Bãi Cháy, Hồng Hà, Hà Khẩu, Giếng Đáy, Hùng Thắng, Tuần Châu, Việt Hưng, Đại Yên. Hạ Long là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, nằm hai bên Cửa Lục, phía đông là khu vực phát triển công nghiệp và tập trung hầu hết các cơ quan quản lý của tỉnh. Khu phía tây (Bãi Cháy) là khu du lịch hoạt động sôi động. Thành phố Uông Bí: Diện tích: 243,5 km2; Dân số (2006): 99.985 người; Mật độ dân cư: 411 người/km2.
Uông Bí bao gồm 10 phường, xã: Vàng Danh, Bắc Sơn, Trưng Vương, Quang Trung, Trung Sơn, Nam Khê, Yên Thanh; Thượng Yên Công, Phương Đông, Phương Nam. Địa hình Uông Bí hai phần ba là đồi núi.