Luận văn Thạc sĩ UEH: Tác động của QTDN đến giá trị doanh nghiệp thời khủng hoảng

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của quản trị doanh nghiệp đến giá trị doanh nghiệp trong khủng hoảng kinh tế tại Việt Nam.

2014

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa của nghiên cứu

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Giá trị doanh nghiệp

1.2. Các khái niệm liên quan đến quản trị doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY & CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về các nghiên cứu đã có về mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp & giá trị doanh nghiệp

2.2. Các giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

3.1. Chọn mẫu và dữ liệu

3.2. Các biến nghiên cứu được đưa vào mô hình hồi quy

3.3. Mô hình hồi quy

3.4. Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi quy

3.5. Phân tích thực nghiệm

3.5.1. Phân tích đơn biến

3.5.2. Kết quả hồi quy

3.5.3. Các kiểm tra bổ sung

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN & HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

4.1. Các hạn chế của bài nghiên cứu

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC BẢNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀNG BẢO DUY TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀNG BẢO DUY TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS. TRẦN NGỌC THƠ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả Luận văn Nguyễn Hoàng Bảo Duy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng - Phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Kết cấu đề tài . 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Giá trị doanh nghiệp .2 Các khái niệm liên quan đến quản trị doanh nghiệp. 7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY & CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về các nghiên cứu đã có về mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp & giá trị doanh nghiệp .2 Các giả thuyết nghiên cứu . 14 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Chọn mẫu và dữ liệu .1 Chọn mẫu và dữ liệu .2 Các biến nghiên cứu đƣợc đƣa vào mô hình hồi quy .3 Mô hình hồi quy .4 Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi quy. 27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân tích thực nghiệm: .1 Phân tích đơn biến:.2 Kết quả hồi quy .3 Các kiểm tra bổ sung . 45 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN & HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .2 Các hạn chế của bài nghiên cứu .3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 57 DANH MỤC BẢNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 3.1 Định nghĩa các biến 24-26 Trình bày tóm tắt số liệu thống kê mô tả của các biến giả đƣợc Bảng 3.2 đƣa vào mô hình hồi quy (D_SOE, DUALITY, BIG_FOUR) 27 cho toàn bộ mẫu. Trình bày tóm tắt số liệu thống kê của các biến độc lập không phải là biến giả của mô hình hồi quy (Ch_Q, BANKR, Bảng 3.3 29-30 LSOWN, MOWN, BOARDSIZE, INBOARD, ILLIQUID) cho toàn bộ mẫu.4 Kết quả phân tích đơn biến 33-34 Bảng 3.5 Kết quả hồi quy lần đầu với biến phụ thuộc Ch_Q 34-35 Bảng 3.6 Kết quả hồi quy lần hai với biến phụ thuộc Ch_Q 38-39 Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập trong mô hình hồi Bảng 3.7 40 quy lần hai theo biến phụ thuộc Ch_Q Kết quả ba mô hình hồi quy trong giai đoạn khủng hoảng: từ Bảng 3.8 42 tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008 Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra bổ sung 47-48 Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra bổ sung giai đoạn 2008 - 2010 48-49 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là Ch_Q sau khi xóa đi các Bảng 3.11 49 giá trị ngoại lai Kết quả hồi quy sau khi xóa đi các giá trị ngoại lai trong giai Bảng 3.12 đoạn khủng hoảng: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 51 2008 Kết quả kiểm định phần dƣ trong hồi quy sau khi xóa đi các giá Bảng 4.1 56 trị ngoại lai với biến phụ thuộc Ch_Q LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Ở nƣớc ta, từ năm 2000 đến nay, quá trình cổ phần hóa diễn ra mạnh mẽ, tuy nhiên, nhà nƣớc vẫn nắm giữ một quyền lực chi phối mạnh mẽ đến hoạt động của các doanh nghiệp này. Một số nhà nghiên cứu trên thế giới đã đƣa ra các bằng chứng cho rằng doanh nghiệp nhà nƣớc và/hoặc những doanh nghiệp do nhà nƣớc làm cổ đông kiểm soát hoạt động kém hiệu quả (Bai và cộng sự, 2000; Sun và Tong, 2003; Zhang và cộng sự, 2001); Dewenter và Malatesta (2001) nghiên cứu theo chu kỳ kinh doanh cho thấy giá trị của các doanh nghiệp tƣ nhân cao hơn giá trị của các doanh nghiệp nhà nƣớc do tạo ra lợi nhuận nhiều hơn, sử dụng nợ và lao động ít hơn trong quá trình sản xuất. Trong khi các nghiên cứu trƣớc nhấn mạnh khía cạnh tiêu cực của sở hữu nhà nƣớc (Gunasekarage và cộng sự, 2007; Sun và Tông, năm 2003; Xu và Wang, 1999; Zhang và cộng sự, 2001) thì Liu và cộng sự (2011) cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các doanh nghiệp Trung Quốc có Nhà nƣớc là cổ đông kiểm soát mà hoạt động kém trƣớc khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì hoạt động tốt hơn trong cuộc khủng hoảng, đặc biệt là khi họ dựa trên nợ ngân hàng. Liệu rằng tại Việt Nam có diễn ra các vấn đề tƣơng tự nhƣ các doanh nghiệp của Trung Quốc: nếu xét trong điều kiện kinh tế bất bình thƣờng và không theo chu kỳ nhƣ thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì các nghiên cứu trên đây liệu có còn đúng? Bài nghiên cứu này sẽ tập trung vào giải quyết vấn đề tác động của sở hữu nhà nƣớc đến giá trị của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Đƣa ra bằng chứng thực nghiệm chứng minh doanh nghiệp có nhà nƣớc là cổ đông kiểm soát thì hoạt động hiệu quả hơn doanh nghiệp tƣ nhân trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế (từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008). Đối tƣợng - Phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Sự thay đổi về giá trị doanh nghiệp trong thời kỳ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 khủng hoảng tài chính. Phạm vi nghiên cứu:  Về không gian : 138 doanh nghiệp đƣợc nêm yết trên hai sàn chứng khoáng HNX và HOSE của của Việt Nam tại thời điểm cuối năm 2006.  Về thời gian : từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu: số liệu đƣợc thu thập từ các báo cáo tài chính, từ các bản công bố thông tin, từ các cơ quan thống kê, tạp chí, website uy tín… và đƣợc xử lý bằng các công cụ một cách khoa học trên máy tính. Phƣơng pháp thực hiện bài nghiên cứu: sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh… để làm rõ nội dung nghiên cứu:  Phân tích định tính: đánh giá thông qua các chỉ tiêu, hệ số trên báo cáo tài chính thông qua kết quả thống kê mô tả.  Phân tích định lƣợng: thông qua các mô hình phân tích hồi quy. Ý nghĩa của nghiên cứu Nghiên cứu cung cấp thêm các bằng chứng thực nghiệm về tính hai mặt của sở hữu nhà nƣớc ảnh hƣởng đến sự thay đổi giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện kinh tế khó khăn và diễn biến phức tạp đó chính là thời kỳ khủng hoảng kinh tế, qua đó giúp chúng ta làm sáng tỏ hơn một số khía cạnh của sở hữu nhà nƣớc không đƣợc biểu hiện rõ ràng trong điều kiện kinh tế bình thƣờng. Kết cấu đề tài Phần mở đầu Tóm tắt Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết. Chƣơng 2: Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc đây & Các giả thuyết nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 3: Mô hình & kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Chƣơng 4: Kết luận & hƣớng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 TÓM TẮT Dựa theo phƣơng pháp nghiên cứu của Liu và cộng sự (2011), tôi đã tiến hành nghiên cứu tác động của quản trị doanh nghiệp đến giá trị của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng tài chính diễn ra vào năm 2007-2008 và nhận thấy rằng:  Các doanh nghiệp có nhà nƣớc là cổ đông kiểm soát đƣợc cho rằng là hoạt động kém hiệu quả trƣớc khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra thì hoạt động tốt hơn trong cuộc khủng hoảng, đặc biệt là khi các doanh nghiệp này dựa trên nợ Ngân hàng. Điều này cho thấy rằng sở hữu nhà nƣớc giúp doanh nghiệp giảm nhẹ những khó khăn về tài chính trong thời gian khủng hoảng kinh tế;  Tổng tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn có một mối quan hệ phi tuyến (hình chữ U) với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong suốt thời kỳ khủng hoảng, điều này cho thấy sự tập trung quyền sở hữu gián tiếp làm giảm nhẹ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu thực nghiệm còn cho thấy rằng doanh nghiệp đƣợc điều hành bởi Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) kiêm nhiệm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị thì hoạt động kém hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác. Cuối cùng, các doanh nghiệp đƣợc kiểm toán bởi các doanh nghiệp kiểm toán quốc tế có uy tín (Big Four) thì giá trị doanh nghiệp giảm nhẹ hơn trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giá trị doanh nghiệp Định nghĩa giá trị doanh nghiệp: có nhiều định nghĩa về giá trị doanh nghiệp. Trong phần cơ sở lý thuyết này, tôi đƣa ra một vài định nghĩa phổ biến về giá trị doanh nghiệp:  Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán: là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.  Giá trị thực tế của doanh nghiệp: là tổng giá trị thực tế của tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tính theo giá thị trƣờng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.  Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp: là giá trị tăng thêm do các yếu tố lợi thế tạo ra nhƣ vị trí địa lý, thƣơng hiệu, thị trƣờng và thị phần trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài… của doanh nghiệp. Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02: Giá trị doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp. Giá trị của mỗi tài sản cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp không thể tách rời nhau và cũng không thể thẩm định trên cơ sở giá trị thị trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ