Luận văn thạc sĩ UEH: Phân tích năng lực cạnh tranh cụm ngành mây tre Tây Ninh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích năng lực cạnh tranh của cụm ngành mây tre Tây Ninh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường và chiến lược phát triển.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Các khái niệm, cơ sở lý luận liên quan về cạnh tranh, NLCT và cụm ngành

2.1.1. Về cạnh tranh và NLCT

2.1.2. Về cụm ngành

2.2. Các lý thuyết kinh tế về NLCT và cụm ngành

2.2.1. Lý thuyết về NLCT

2.2.2. Lý thuyết về cụm ngành

2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

2.3.1. Các nghiên cứu liên quan đến làng nghề

2.3.2. Các nghiên cứu liên quan đến cụm ngành và NLCT

2.4. Đặc trưng của ngành mây tre đan và những nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của cụm ngành mây tre đan

2.4.1. Đặc trưng của ngành mây tre đan

2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của cụm ngành mây tre đan

2.4.2.1. Các nhân tố bên trong
2.4.2.2. Các nhân tố bên ngoài

2.5. Tổng quan về ngành mây tre đan Tây Ninh

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích

3.2. Thu thập và xử lý dữ liệu

3.2.1. Thông tin và phương pháp thu thập

3.2.1.1. Thông tin cần thu thập
3.2.1.2. Phương pháp chọn mẫu

3.2.2. Nguồn dữ liệu

3.2.3. Xử lý dữ liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Các yếu tố sẵn có của địa phương

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

4.1.3. Quy mô địa phương

4.2. NLCT ở cấp độ địa phương

4.2.1. Hạ tầng kỹ thuật

4.2.2. Hạ tầng xã hội

4.2.3. Cơ cấu kinh tế, chính sách tài khóa, tín dụng và đất đai và chiến lược phát triển ngành nghề

4.3. NLCT ở cấp độ DN

4.3.1. Môi trường kinh doanh

4.3.1.1. Các điều kiện nhân tố đầu vào
4.3.1.2. Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh
4.3.1.3. Điều kiện cầu
4.3.1.4. Thể chế hỗ trợ và công nghiệp phụ trợ

4.3.2. Trình độ phát triển của cụm ngành

4.3.3. Hoạt động và chiến lược của DN

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Những hạn chế, khuyết điểm của đề tài nghiên cứu

5.3. Các gợi ý chính sách

5.3.1. Nhận dạng các yếu tố quyết định NLCT của ngành mây tre đan Tây Ninh

5.3.2. Nhóm giải pháp liên quan

5.3.2.1. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất
5.3.2.2. Nhóm giảm pháp về cải tiến mẫu mã, chủng loại
5.3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
5.3.2.4. Nhóm giải pháp về xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm
5.3.2.5. Các giải pháp khác

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, HỘP PHỎNG VẤN

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thành Đại PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH MÂY TRE TÂY NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thành Đại PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH MÂY TRE TÂY NINH Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trần Tiến Khai Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN * Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thành Đại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỤC LỤC * Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị, hộp phỏng vấn MỞ ĐẦU . Câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .1 Các khái niệm, cơ sở lý luận về cạnh tranh, NLCT và cụm ngành .1 Về cạnh tranh và NLCT .2 Về cụm ngành .2 Các lý thuyết kinh tế về NLCT và cụm ngành .1 Lý thuyết về NLCT .2 Lý thuyết về cụm ngành.3 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan .1 Các nghiên cứu liên quan đến làng nghề .2 Các nghiên cứu liên quan đến cụm ngành và NLCT .4 Đặc trưng của ngành mây tre đan và những nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của cụm ngành mây tre đan .1 Đặc trưng của ngành mây tre đan .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của cụm ngành mây tre đan .1 Các nhân tố bên trong . Error! Bookmark not defined.2 Các nhân tố bên ngoài . Error! Bookmark not defined.5 Tổng quan về ngành mây tre đan Tây Ninh.18 CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích.2 Thu thập và xử lý dữ liệu .21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Thông tin và phương pháp thu thập .1 Thông tin cần thu thập .2 Phương pháp chọn mẫu .2 Nguồn dữ liệu .3 Xử lý dữ liệu .22 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.1 Các yếu tố sẵn có của địa phương .1 Vị trí địa lý .2 Tài nguyên thiên nhiên .3 Quy mô địa phương .2 NLCT ở cấp độ địa phương .1 Hạ tầng kỹ thuật .2 Hạ tầng xã hội .3 Cơ cấu kinh tế, chính sách tài khóa, tín dụng và đất đai và chiến lược phát triển ngành nghề .3 NLCT ở cấp độ DN .1 Môi trường kinh doanh .1 Các điều kiện nhân tố đầu vào .2 Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh .3 Điều kiện cầu .4 Thể chế hỗ trợ và công nghiệp phụ trợ.2 Trình độ phát triển của cụm ngành .3 Hoạt động và chiến lược của DN .53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kết quả nghiên cứu .2 Những hạn chế, khuyết điểm của đề tài nghiên cứu . Các gợi ý chính sách .1 Nhận dạng các yếu tố quyết định NLCT của ngành mây tre đan Tây Ninh .2 Nhóm giải pháp liên quan .1 Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất .2 Nhóm giảm pháp về cải tiến mẫu mã, chủng loại .3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm .4 Nhóm giải pháp về xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm .5 Các giải pháp khác .61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT * BHXH: Bảo hiểm xã hội. BHYT: Bảo hiểm y tế. DN: Doanh nghiệp. EU: European Union (Liên minh Châu Âu). NLCT: Năng lực cạnh tranh.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh UBND: Ủy ban nhân dân. US: United States (nước Mỹ). USD: Đồng đô la Mỹ VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG * Bảng 3.1: Sự suy giảm diện tích đất trồng hoặc quy hoạch trồng mây, tre, tầm vông của Tây Ninh giai đoạn 2000-2013 Bảng 3.2: Hiệu quả kinh tế của đất trồng tầm vông bình quân/năm Bảng 3.3: So sánh hiệu quả kinh tế của đất đối với một số loại cây trồng Bảng 3.4: Chi phí phát sinh từ việc mua tầm vông từ ngoài tỉnh Bảng 3.5: Chi phí nguyên liệu một số sản phẩm từ cây tầm vông Bảng 3.6a: Chi phí và hiệu quả sản xuất sản phẩm cần xé Bảng 3.6b: Chi phí và hiệu quả sản xuất sản phẩm nôi trẻ Bảng 3.6c: Chi phí và hiệu quả sản xuất sản phẩm giường tre PU Bảng 3.7a: Thu nhập của người lao động trong các cơ sở sản xuất mây tre đan Bảng 3.7b: Lợi nhuận của chủ cơ sở sản xuất mây tre đan Bảng 3.8: Kết quả khảo sát thị hiếu người tiêu dùng tại 02 chợ đầu mối của tỉnh (Chợ Long Hoa và Chợ Tây Ninh) Bảng 3.9: Phân tích ma trận SWOT ngành mây tre đan Tây Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, HỘP PHỎNG VẤN * HÌNH VẼ Hình 1.1: Các nhân tố quyết định NLCT quốc gia.2: Các nhân tố quyết định NLCT của địa phương.3: Mô hình kim cương của Michael Porter Hình 2.1: Cụm ngành mây tre đan Tây Ninh Hình 3.1: Bản đồ hành chính Tây Ninh Hình 3.2: Bản đồ khu vực sản xuất mây tre đan Tây Ninh Hình 3.3: Quy trình sản xuất sản phẩm mây tre đan Tây Ninh Hình 3.4: Đánh giá NLCT của ngành mây tre đan Tây Ninh Hình 3.5: Trình độ phát triển của cụm ngành mây tre đan Tây Ninh ĐỒ THỊ Biểu đồ 3.1: Lực lượng lao động Tây Ninh theo trình độ học vấn năm 2010 Biểu đồ 3.2: Chất lượng lao động Tây Ninh năm 2013 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu kinh tế Tây Ninh năm 1976 và năm 2013 Biểu đồ 3. Học vấn trung bình của lao động ngành mây tre đan Tây Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HỘP PHỎNG VẤN Hộp 3.1: Khó tiếp cận vốn vay Hộp 3.2: Khan hiếm nguồn nguyên liệu Hộp 3.3: Sự canh tranh thị trường gay gắt từ các nước trong khu vực Hộp 3.4: Thị trường xuất khẩu tiềm năng Hộp 3.5: Thị hiếu người tiêu dùng ngày càng thay đổi Hộp 3.6: Khó khăn trong công tác dạy nghề mây tre đan Hộp 3.7: Chính sách hỗ trợ của tỉnh Hộp 3.8: Thiếu chiến lược kinh doanh, bị cạnh tranh gay gắt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Sản phẩm thủ công, mỹ nghệ được làm từ mây, tre, nứa, trúc, tầm vông (gọi chung là mây tre đan) đang có bước phát triển ngoạn mục trong vài thập niên qua. Hiện có khoảng 713 làng nghề mây tre đan trong tổng số 2.017 làng nghề trên toàn quốc và hơn 1.700 DN có liên quan đến sản xuất kinh doanh mây tre đan. Theo thống kê từ Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công thương), sản phẩm mây tre đan Việt Nam đã được xuất khẩu tới trên 120 quốc gia. Trong thời kỳ 1999-2013, giá trị kim ngạch xuất khẩu đối với sản phẩm mây tre đan tăng gần 4,6 lần, đưa tổng giá trị xuất khẩu của nhóm hàng này từ 48,21 triệu USD năm 1999 lên hơn 211 triệu USD năm 2007 và đạt gần 225 triệu USD năm 2013 (1). Đối với địa phương Tây Ninh, ngành nghề thủ công có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra việc làm, giải quyết nhu cầu việc làm dư thừa ở nông thôn, tăng thu nhập cho hộ gia đình. Trong cơ cấu hơn 26 loại ngành nghề nông thôn ở Tây Ninh thì mây tre đan là một ngành nghề có giá trị sản xuất cao nhất (chiếm tỷ trọng 11,95%), giải quyết việc làm nông thôn nhiều nhất (tỷ trọng 16,59%) và có số hộ tham gia chiếm tỷ trọng cao nhất (12,85%), có mức thu nhập bình quân tương đối cao (hơn 2,5 triệu đồng/tháng) so với các ngành nghề còn lại (2). Tuy nhiên, kết quả khảo sát sơ bộ tại một số cơ sở sản xuất mây tre đan trên địa bàn cho thấy, ngành mây tre đan Tây Ninh đang đối diện những khó khăn, thách thức không nhỏ. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, khả năng áp dụng máy móc, thiết bị công nghệ, kỹ thuật vào quá trình sản suất còn thấp; sản phẩm đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; nguồn cung nguyên liệu trên địa bàn không đáp ứng được nhu cầu sản xuất; giá nguyên liệu liên tục tăng trong khi giá bán thành phẩm không tăng; thị trường tiêu thụ bị giới hạn, chủ yếu bán cho các thương lái từ TP.HCM và một số tỉnh miền Tây; các chính sách hỗ trợ của chính quyền thường chậm và không đáng kể, v. 1 Nguồn: Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công thương), 2014. Vietbiz Mây tre lá 2014. 2 Nguồn: UBND tỉnh Tây Ninh, 2009. Quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Ngoài ra, theo đánh giá của các chuyên gia đầu ngành của Tỉnh thì khó khăn lớn nhất đối với ngành nghề mây tre đan là chưa có một thị trường xuất khẩu vững chắc; công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm mây tre đan Tây Ninh còn yếu; việc tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư phát triển sản xuất còn gặp nhiều khó khăn; năng suất thấp, giá thành cao. Chính những điều này dẫn đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm mây tre đan Tây Ninh thấp, quy mô sản xuất ngành không có hướng phát triển, thậm chí còn có dấu hiệu thu hẹp lại. Từ góc độ chính sách, thực trạng này đặt ra nhiều câu hỏi cần trả lời nếu muốn tiếp tục phát triển ngành mây tre đan Tây Ninh. Luận văn nghiên cứu “Phân tích NLCT của cụm ngành mây tre đan Tây Ninh” sẽ là cơ sở để đưa ra những khuyến nghị về giải pháp chính sách cho ngành này. Câu hỏi nghiên cứu (1) Ngành mây tre đan Tây Ninh có NLCT không? (2) Ngành mây tre đan Tây Ninh đã hình thành được cụm ngành chưa? Kết quả hoạt động của nó như thế nào? (3) Những khó khăn, thách thức mà ngành mây tre đan của Tây Ninh đang đối mặt là gì? 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ