Luận văn thạc sĩ UEH: Phân tích lợi ích chi phí dự án GTCC Võ Văn Kiệt

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích lợi ích và chi phí dự án giao thông công cộng đại lộ Võ Văn Kiệt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả đầu tư.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phạm vi của đề tài

1.4. Bố cục luận văn

1.5. Ưu điểm chung của hai loại hình Tramway và BRT

1.6. Những thông tin liên quan đến Dự án

1.7. Cơ cấu thực hiện phương án Tramway và BRT

2. PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1. Phương pháp phân tích kinh tế

2.1.1. Lợi ích kinh tế

2.1.1.1. Lợi ích từ việc tiết kiệm thời gian
2.1.1.2. Lợi ích từ việc tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện (VOC)
2.1.1.3. Lợi ích từ các ngoại tác tích cực

2.1.2. Chi phí kinh tế của Dự án

2.1.2.1. Chi phí đầu tư
2.1.2.2. Chi phí vận hành
2.1.2.3. Chi phí cơ hội kinh tế của đất mặt bằng Dự án
2.1.2.4. Ngoại tác tiêu cực

2.1.3. Các hệ số trong phân tích kinh tế

2.1.4. Phân tích tài chính

2.1.4.1. Dòng ngân lưu vào của Dự án
2.1.4.2. Dòng ngân lưu ra của Dự án
2.1.4.3. Chi phí vốn tài chính (WACC)
2.1.4.4. Các tiêu chuẩn đánh giá Dự án

2.2. PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN

2.2.1. Các dự báo dùng trong phân tích

2.2.2. Dự báo nhu cầu giao thông

2.2.3. Phương pháp luận

2.2.4. Kết quả tính toán

2.2.4.1. Tính toán số lượng đoàn xe
2.2.4.2. Vận tốc phương tiện khi không có Dự án

2.2.5. Phân tích lợi ích và chi phí kinh tế Dự án

2.3. Phân tích rủi ro

2.3.1. Phân tích độ nhạy

2.3.2. Nhận xét về kết quả phân tích độ nhạy

2.3.3. Phân tích rủi ro định lượng

2.3.4. Nhận xét về phân tích rủi ro

2.3.5. Kết luận về phân tích kinh tế

3. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

3.1. Phân tích tài chính Dự án Tramway

3.1.1. Dòng ngân lưu vào Dự án

3.1.2. Doanh thu từ vé

3.1.3. Doanh thu ngoài vé

3.1.4. Dòng ngân lưu ra của Dự án

3.1.5. Tính toán các chỉ tiêu tài chính

3.1.6. Chi phí vốn tài chính

3.1.7. Kết quả phân tích tài chính

3.1.8. Nhận xét về tính khả thi tài chính

3.1.9. Phân tích rủi ro

3.1.10. Phân tích độ nhạy

3.1.11. Phân tích rủi ro định lượng

3.2. Phân tích tài chính phương án BRT

3.2.1. Kết quả phân tích

3.2.2. Kết luận lựa chọn Dự án

3.2.3. Phân tích kịch bản

3.2.3.1. Phân tích kịch bản giá vé
3.2.3.2. Phân tích kịch bản thuế TNDN
3.2.3.3. Nhận xét về kết quả phân tích kịch bản

3.3. LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN

3.3.1. Hình thức đầu tư

3.3.2. Các phương án tài chính

3.3.3. Hình thức hợp đồng BOT

3.3.4. Hình thức hợp đồng BOO

3.3.5. Phân tích phân phối

3.3.5.1. Các nhóm đối tượng chịu tác động của Dự án
3.3.5.2. Kết quả phân tích phân phối của hai phương án BOO và BOT
3.3.5.3. Nhận xét kết quả phân tích phân phối

3.3.6. Kết luận và lựa chọn phương án tài chính

4. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kiến nghị chính sách

4.2. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Một số hình ảnh liên quan đến Dự án

PHỤ LỤC 2: Dự báo lưu lượng giao thông trong khu vực Dự án

PHỤ LỤC 3: Tính toán số lượng đoàn xe

PHỤ LỤC 4: Tính toán tốc độ phương tiện khi không có Dự án

PHỤ LỤC 5: Tính toán lợi ích kinh tế của Dự án

PHỤ LỤC 6: Tính toán chi phí kinh tế của Dự án

PHỤ LỤC 7: Tổng hợp dòng tiền kinh tế Dự án

PHỤ LỤC 8: Kết quả phân tích rủi ro kinh tế và tài chính

PHỤ LỤC 9: Tính toán ngân lưu tài chính

PHỤ LỤC 10: Tính toán chi phí vốn tài chính

PHỤ LỤC 11: Tính toán ngân lưu tài chính các phương án đầu tư BOO và BOT

PHỤ LỤC 12: Kết quả phân tích phân phối

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ UEH phân tích dự án giao thông công cộng

Luận văn thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM tập trung vào việc phân tích lợi ích và chi phí của dự án giao thông công cộng tại Đại lộ Võ Văn Kiệt. Dự án này không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện hạ tầng giao thông mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Việc nghiên cứu này nhằm tìm ra phương án tối ưu giữa Tramway và BRT, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho chính phủ và các nhà đầu tư.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định phương thức giao thông công cộng nào mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho thành phố. Nghiên cứu này cũng giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn rõ hơn về các phương án đầu tư.

1.2. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào phân tích lợi ích và chi phí của hai phương thức giao thông công cộng chính là Tramway và BRT. Phương pháp phân tích kinh tế sẽ được áp dụng để đánh giá hiệu quả của từng phương án.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển giao thông công cộng tại TPHCM

TPHCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển hệ thống giao thông công cộng. Sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện cá nhân đã dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng. Điều này đòi hỏi chính phủ phải có những giải pháp hiệu quả để cải thiện tình hình.

2.1. Tình trạng ùn tắc giao thông hiện nay

Theo thống kê, tốc độ di chuyển trung bình của xe hơi tại TPHCM đã giảm đáng kể, gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống. Việc này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc cải thiện hạ tầng giao thông.

2.2. Những hạn chế trong hệ thống giao thông công cộng

Mặc dù lượng xe buýt đã tăng lên, tỷ lệ sử dụng vẫn còn thấp. Điều này cho thấy cần có những cải cách mạnh mẽ để thu hút người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

III. Phân tích lợi ích và chi phí của dự án Tramway

Dự án Tramway được xem là phương án khả thi nhất cho hệ thống giao thông công cộng tại Đại lộ Võ Văn Kiệt. Phân tích cho thấy rằng Tramway không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cao mà còn có khả năng thu hút lượng lớn hành khách.

3.1. Lợi ích kinh tế từ dự án Tramway

Phân tích cho thấy rằng dự án Tramway có giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV) lên tới 5,915 tỷ VND, cho thấy lợi ích kinh tế vượt trội so với các phương án khác.

3.2. Chi phí đầu tư và vận hành dự án Tramway

Mặc dù chi phí đầu tư cho Tramway cao, nhưng với lợi ích kinh tế mang lại, đây vẫn là một lựa chọn hợp lý cho TPHCM trong bối cảnh hiện tại.

IV. Phân tích lợi ích và chi phí của dự án BRT

Dự án BRT cũng là một phương án đáng chú ý trong việc cải thiện giao thông công cộng tại TPHCM. Với chi phí đầu tư thấp hơn, BRT có thể là lựa chọn khả thi trong ngắn hạn.

4.1. Lợi ích kinh tế từ dự án BRT

Dự án BRT có giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV) khoảng 3,701 tỷ VND, tuy nhiên mức độ rủi ro cao hơn so với Tramway.

4.2. Chi phí đầu tư và vận hành dự án BRT

Chi phí đầu tư cho BRT chỉ bằng 1/4 đến 1/2 so với Tramway, điều này giúp giảm áp lực tài chính cho chính phủ trong việc triển khai dự án.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả phân tích cho thấy rằng Tramway là phương án tối ưu cho hệ thống giao thông công cộng tại Đại lộ Võ Văn Kiệt. Việc triển khai dự án này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Đề xuất chính sách cho chính phủ

Chính phủ cần có những chính sách khuyến khích đầu tư vào dự án Tramway, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia.

5.2. Tương lai của giao thông công cộng tại TPHCM

Việc phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại sẽ góp phần giảm ùn tắc giao thông và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân TPHCM.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dự án

Dự án giao thông công cộng tại Đại lộ Võ Văn Kiệt là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện hạ tầng giao thông tại TPHCM. Việc lựa chọn giữa Tramway và BRT cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo hiệu quả kinh tế và xã hội.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Tramway là phương án mang lại lợi ích kinh tế cao hơn so với BRT, mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn.

6.2. Khuyến nghị cho các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro và lợi ích trước khi quyết định tham gia vào dự án, nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích lợi ích và chi phí dự án giao thông công cộng đại lộ võ văn kiệt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 mô tả bối cảnh nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2 trình bày các mô tả Dự án và những thông số cần thiết trong việc phân tích Dự án. Chương 3 giới thiệu Khung phân tích và Phương pháp luận mà đề tài sử dụng. Chương 4 là phần phân tích kinh tế và các rủi ro có thể xảy ra với Dự án.

Chương 5 bao gồm phân tích tài chính đồng thời xác định rủi ro đến tính khả thi của Dự án. Chương 6 sẽ tiến hành lựa chọn hình thức đầu tư thích hợp dựa trên mức độ phân phối lợi ích và chi phí của Dự án đến các nhóm người liên quan. Chương 7 là các kết luận và kiến nghị dựa trên bối cảnh thực tế và tình hình ngân sách của TPHCM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2.

MÔ TẢ DỰ ÁN Để giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về Dự án, trong chương 2, đề tài sẽ đề cập cụ thể những đặc điểm và thông tin mới nhất liên quan đến việc thực hiện của từng phương án. Ưu điểm chung của hai loại hình Tramway và BRT So với các loại hình GTCC truyền thống thì các đặc điểm thu hút hành khách của Tramway và BRT gần như giống nhau , gồm có: (1) Di chuyển trên làn đường riêng nên rút ngắn thời gian di chuyển, (2) Hệ thống vé tiện lợi, (3) Không dừng đón khách gây cản trở lưu thông, (4) Nhà ga, trạm dừng có kết cấu mái che hiện đại, (5) Hệ thống ITS giúp kiểm soát thông tin chuyến xe, (6) Gầm xe thấp cho việc lên xuống dễ dàng, (7) Phương tiện chất lượng cao tạo sự thoải mái cho hành khách9, và cuối cùng là tăng tính đồng bộ trong việc quy hoạch sử dụng đất10. Những thông tin liên quan đến Dự án Chiều dài tuyến: 12.175 km; Khoảng cách trung bình giữa các nhà ga: 550 m. Hướng tuyến: Bến Bạch Đằng- Đại lộ Võ Văn Kiệt- Đường Lý Chiêu Hoàng- Đường D2- Bến xe miền Tây.

Bản đồ hướng tuyến và các thông số đặc trưng của từng phương án được trình bày trong Hình 2. Một số hình ảnh minh họa được trình bày trong Phụ lục 1.1 và Phụ lục 1. Cơ cấu thực hiện phương án Tramway và BRT Chủ trương của Chính phủ là thực hiện Tramway theo hình thức BOT11. Tham gia vào Dự án gồm có: (1) UBND là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, (2) Ban quản lý Đường sắt đô thị (MAUR) là cơ quan đại diện cho UBND, (3) Nhà đầu tư, (4) Công ty quản lý và vận hành Dự án (Công ty O&M), (5) Nhà thầu thi công, (6) Tư vấn lập Dự án, (7) Tư vấn quản lý Dự án.

1) 10 Blonn et al. 2) 11 UBND (2011) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Công ty O&M do Nhà đầu tư thành lập và có trách nhiệm quản lý và vận hành cho đến khi kết thúc hợp đồng BOT. Trong khi đó, BRT hiện đang rất được quan tâm tài trợ bởi WB. BRT thuộc thẩm quyền của UBND với cơ quan đại diện là Ban quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Đô thị (UCCI).

Với những ưu điểm về vận hành cộng với chi phí đầu tư thấp và thời gian thi công ngắn, BRT hiện được xem là phương án thay thế tốt nhất cho Tramway.1: Bản đồ Dự án Nguồn: Google (2013) Bảng 2.1: Các thông số đặc trưng của từng phương án TRAMWAY BRT Thời gian xây dựng (năm) 3 2 Bề rộng mặt bằng Dự án (m) 7 8 Tốc độ tối đa (km/h) 70 50 Tốc độ lữ hành (km/h) 23 21 Khả năng chuyên chở (HK/chuyến) 397 160 Số toa xe 5 2 Nhiên liệu sử dụng Điện Dầu Diesel Vận hành Trên ray Đường dành riêng Vòng đời thiết bị (năm) 30 15 Tổng mức đầu tư (triệu USD) 250 136 Suất đầu tư (triệu USD/km) 20 11.5 Nguồn: American Public Transportation Association (2010), Calgary Transit (2002), Công ty TEDI SOUTH (2012), Công ty TEDI SOUTH và Coteba (2009), và WB (2011) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Cơ cấu Dự án Tramway và BRT UBND MAUR NHÀ THẦU NHÀ ĐẦU TƯ CÔNG TY DỰ ÁN EPC TRAMWAY TƯ VẤN NHÀ TÀI QUẢN LÝ TR VỐN TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN DỰ ÁN UBND UCCI BAN QUẢN LÝ NHÀ THẦU WB DỰ ÁN BRT EPC TƯ VẤN LẬP TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỰ ÁN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 3. KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN Trong chương 3, đề tài sẽ trình bày các kỹ thuật phân tích kinh tế và tài chính của từng phương án. Phương pháp phân tích kinh tế Ngoài một số lợi ích và chi phí cơ bản mà các phân tích Dự án giao thông thường đề cập, đề tài sẽ trình bày một số lợi ích và chi phí khác đặc trưng của từng phương án. Lợi ích kinh tế Lợi ích kinh tế của Dự án gồm có: (1) Tiết kiệm thời gian cho hành khách, (2) Giảm chi phí đầu tư và vận hành xe (VOC), (3) Các ngoại tác tích cực cho xã hội.

Lợi ích từ việc tiết kiệm thời gian Thời gian di chuyển của hành khách gồm: (1) Thời gian trên xe, (2) Thời gian giữ xe, đi bộ, chờ đợi, …Thực tế, thời gian giữ xe và đi bộ khi sử dụng các phương tiện cá nhân cũng xấp xỉ khi sử dụng GTCC do đó đề tài chỉ tính thời gian tiết kiệm dựa vào thời gian trên xe của hành khách. Lợi ích từ việc tiết kiệm thời gian phụ thuộc vào giá trị thời gian được phản ánh trong thu nhập của hành khách dựa trên giả định rằng thời gian tiết kiệm được từ việc di chuyển có thể tạo ra các lợi ích kinh tế khác. Theo kết quả khảo sát thì xe máy chiếm một tỷ lệ rất lớn (trên 80%12) và người sử dụng chúng đa phần có thu nhập trung bình do đó đề tài sử dụng giá trị GDP theo đầu người của TPHCM để ước tính giá trị thời gian. Thời gian tiết kiệm gồm có: (1) Thời gian làm việc, và (2) Thời gian nghỉ ngơi.

Thời gian nghỉ ngơi được ước tính bằng 30% giá trị thời gian làm việc13. 12 Công ty TEDI SOUTH và Coteba (2009) 13 WB (2002) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lợi ích từ việc tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện (VOC) VOC gồm có những hạng mục sau: (1) Chi phí nhiên liệu, (2) Chi phí bảo trì, và (3) Chi phí hao mòn phương tiện. Lợi ích từ việc tiết kiệm chi phí nhiên liệu được tính toán dựa trên giá trị kinh tế của lượng nhiên liệu tiêu thụ giảm đi khi có Dự án.

Chi phí bảo trì là chi phí cho việc sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng động cơ, chi phí cho tổ lái. Còn chi phí hao mòn phương tiện là chi phí cho việc di chuyển 1 km đối với từng loại phương tiện. Việc tiết kiệm chi phí hao mòn sẽ làm tăng thời gian sử dụng do đó kéo dài thời gian đầu tư phương tiện mới. Các nghiên cứu đã chỉ ra chi phí hao mòn và chi phí bảo trì phương tiện là xấp xỉ như nhau14.

Lợi ích từ các ngoại tác tích cực Ngoại tác tích cực từ Dự án có thể xuất hiện dưới nhiều cách thức khác nhau như sau: Giảm ô nhiễm không khí Khi Dự án hoàn thành, lượng phương tiện cá nhân chuyển sang GTCC sẽ làm giảm lượng CO2 thải vào trong không khí. Điều này cũng mang một giá trị kinh tế, nó giúp tiết kiệm chi phí của Chính phủ và người dân trong việc cải tạo môi trường đô thị và sức khỏe. Lợi ích từ việc giảm tai nạn giao thông Những năm gần đây, tai nạn giao thông luôn là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Việc định giá tai nạn giao thông ở mọi mức độ đều không đơn giản do nó không chỉ ảnh hưởng đến tài sản, sức khỏe, tính mạng…của người bị tai nạn mà nó còn đem lại sự đau đớn và những ảnh hưởng về sau cho người thân của họ.

Chính vì vậy, lợi ích từ việc giảm tai nạn giao thông không chỉ gồm lợi ích trực tiếp là tiết kiệm chi phí chữa trị thương tật, chi phí cho việc giảm sản lượng mà còn đem lại lợi ích gián tiếp từ việc giảm nỗi đau cho thân nhân. Do hạn chế về số liệu, đề tài chỉ ước tính lợi ích này thông qua việc giảm chi phí chữa trị và sản lượng tiềm năng mất đi của người bị tai nạn. 14 WB (2002) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Giảm tắc nghẽn do giảm bớt số lượng phương tiện di chuyển trên đường Dự án GTCC trên Đại lộ Võ Văn Kiệt sẽ thu hút một phần hành khách từ các phương tiện cá nhân. Giao thông trên phần đường còn lại sẽ thông thoáng hơn và những người di chuyển trên đường sẽ nhận được lợi ích từ việc tiết kiệm được thời gian di chuyển.

Giảm chi phí bảo trì đường Võ Văn Kiệt Khi thực hiện Dự án, chi phí bảo trì phần đường Võ Văn Kiệt thuộc mặt bằng Dự án sẽ thuộc về chi phí bảo trì của Dự án do đó Chính phủ sẽ tiết kiệm được ngân sách bảo trì hàng năm. Tăng tính tiện lợi và thoải mái cho hành khách Hành khách sẽ cảm nhận được sự thoải mái và thuận tiện từ loại phương tiện cao cấp, tránh được khói bụi và tiếng ồn. Đặc biệt với kết cấu gầm xe thấp, Dự án còn mang đến sự thuận lợi cho người già, trẻ nhỏ và người khuyết tật vốn gặp rất nhiều khó khăn trong việc đi lại bằng xe buýt hay các phương tiện cá nhân. Đây là vấn đề xã hội đang rất được các tổ chức quốc tế như WB và ADB quan tâm và là một trong những tiêu chí quan trọng tạo thuận lợi cho việc nhận vốn tài trợ từ họ.

Giảm chi phí đầu tư bãi giữ xe khu vực trung tâm Hiện nay, phí giữ xe tại khu vực trung tâm khá cao (từ 5,000 đến 10,000 VND/xe máy) và hầu như các bãi đỗ xe đều “cháy chỗ” vào những dịp đặc biệt. Với tốc độ tăng trưởng dân số hiện nay, trong tương lai việc giữ xe tại trung tâm sẽ gây trở ngại cho người đi lại. Chính vì vậy, hệ thống GTCC này không những giúp hành khách tiết kiệm chi phí giữ xe mà còn giúp giảm chi phí đầu tư bãi đỗ xe và tiết kiệm không gian để phục vụ cho các hoạt động kinh tế khác. Thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng khả năng tiếp cận cho người dân vùng ngoại ô Theo Quy hoạch thì TPHCM chủ trương đầu tư trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng xung quanh khu vực Dự án15.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ