BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ ÁNH NGỌC NGHIÊN CỨU TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 – 2013 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ ÁNH NGỌC NGHIÊN CỨU TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 – 2013 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Ánh Ngọc, tác giả của luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam giai đoạn 1999 – 2013”. Tôi xin cam đoan: Nội dung của luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo.
Luận văn được thực hiện và hoàn tất một cách độc lập, tự thân. Tất cả các số liệu là trung thực và được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy; kết quả nghiên cứu được lấy từ phần mềm kinh tế lượng, không sao chép từ các nguồn khác. Tất cả tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn này đều có trích dẫn đầy đủ và rõ ràng.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013 Ngƣời cam đoan Nguyễn Thị Ánh Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT 1. KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TÓM LƢỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY.
Khung lý thuyết về chính sách tiền tệ. Khung lý thuyết về các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ. Truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất. Truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua kênh giá tài sản khác.
Truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua kênh tín dụng. Các kết quả nghiên cứu về tác động của các kênh truyền dẫn. Các quan điểm về truyền dẫn chính sách tiền tệ. Truyền dẫn CSTT tại các nước phát triển.
Truyền dẫn CSTT tại các nền kinh tế mới nổi, đang phát triển (EDEs). Chính sách tiền tệ và giá cả hàng hóa. Truyền dẫn chính sách tiền tệ và khủng hoảng kinh tế - tài chính. Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu mô hình VAR. Dữ liệu và chi tiết về mô hình nghiên cứu.
Các bước thực hiện. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. Kiểm định nghiệm đơn vị. Lựa chọn độ trễ thích hợp.
Kiểm định tính ổn định của mô hình. Kết quả ước lượng SVAR. Hàm phản ứng xung. Phản ứng của sản lượng và lạm phát đối với cú sốc giá dầu.
Phản ứng của sản lượng, lạm phát và lãi suất trước cú sốc tiền tệ Mỹ. Tác động của cú sốc thắt chặt tiền tệ. Phản ứng của cầu tiền trước các cú sốc trong nước. Phản ứng của giá chứng khoán trước các cú sốc trong nước.
Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng trước các cú sốc trong nước. Phản ứng của sản lượng trước các cú sốc trong nước. Phản ứng của tỷ giá trước các cú sốc. Phân rã phương sai.
THẢO LUẬN KẾT QUẢ. 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CPI : Consumer price index (Chỉ số giá tiêu dùng) CSTT : Chính sách tiền tệ DSGE : Dynamic Stochastic General Equilibrium ECB : Ngân hàng trung ương châu Âu EDEs : Emerging & developing economies (nền kinh tế mới nổi, đang phát triển) FAVAR: Factor Augmented Vector Autoregression FED : Federal Reserve System (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ) FFR : Federal Fund Rate (Lãi suất cơ bản Mỹ) GSO : General Statistics Office Of Vietnam (Tổng cục thống kê Việt Nam) IEA : International Energy Agency (Cơ quan năng lượng Quốc tế) IFS : International Financial Statistics (Thống kê tài chính Quốc tế) IMF : International Moneytary Fund (Quỹ tiền tệ Quốc tế) IP : Industrial production index (chỉ số sản xuất công nghiệp) NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTW : Ngân hàng Trung ương OMO : Open Market Operations (Nghiệp vụ thị trường mở) RBI : Reserve Bank of India SVAR : Structural Vector Autoregression VAR : Vector Autoregression VECM : Vector Error Correction Model LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Mô tả các biến trong mô hình. 31 Bảng 2: Kết quả kiểm định Unit root bằng phương pháp ADF. 35 Bảng 3: Kiểm định độ trễ tối đa của mô hình.
36 Bảng 4: Kết quả ước lượng ma trận tham số. 38 Bảng 5: Các Puzzle gặp phải trong bài nghiên cứu. 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1: Kiểm định sự ổn định của mô hình. 37 Hình 2: Phản ứng của sản lượng và lạm phát đối với cú sốc giá dầu.
39 Hình 3: Phản ứng của sản lượng, lạm phát và lãi suất đối với cú sốc tiền tệ Mỹ. 40 Hình 4: Hàm phản ứng xung đối với cú sốc thắt chặt chính sách tiền tệ. 42 Hình 5: Hàm phản ứng xung tích lũy đối với cú sốc thắt chặt chính sách tiền tệ. 43 Hình 6: Phản ứng của cầu tiền trước các cú sốc trong nước.
44 Hình 7: Phản ứng tích lũy của cầu tiền trước các cú sốc trong nước. 45 Hình 8: Phản ứng của giá chứng khoán trước các cú sốc. 47 Hình 9: Phản ứng tích lũy của giá chứng khoán trước các cú sốc. 48 Hình 10: Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng trước các cú sốc trong nước.
50 Hình 11: Phản ứng tích lũy của chỉ số giá tiêu dùng trước các cú sốc trong nước. 51 Hình 12: Phản ứng của sản lượng trước các cú sốc trong nước. 53 Hình 13: Phản ứng tích lũy của sản lượng trước các cú sốc trong nước. 54 Hình 14: Phản ứng của tỷ giá trước các cú sốc.
56 Hình 15: Phản ứng tích lũy của tỷ giá trước các cú sốc. 57 Hình 16: Phân rã phương sai của sản lượng. 58 Hình 17: Phân rã phương sai của chỉ số giá tiêu dùng. 58 Hình 18: Phân rã phương sai của tỷ giá.
59 Hình 19: Hàm phản ứng xung đối với cú sốc thắt chặt tiền tệ theo sơ đồ 1. 62 Hình 20: Hàm phản ứng xung đối với cú sốc thắt chặt tiền tệ theo sơ đồ 2. 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Những điều kiện tiền tệ toàn cầu thường được xem như một bánh lái của giá cả và sản lượng thực của nền kinh tế. Bài nghiên cứu này điều tra mối quan hệ thực nghiệm giữa các biến số kinh tế vĩ mô và xem xét cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam.
Đặc biệt, tôi bổ sung biến đại diện cho lạm phát nước ngoài và chính sách tiền tệ thế giới vào mô hình nghiên cứu để phù hợp với đặc điểm của một nền kinh tế mở nhỏ như Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình SVAR, hầu hết được biết đến trong các phân tích tác động của những cú sốc chính sách tiền tệ dựa trên nền tảng kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Alessio Anzuini, Marco J. Lombardi and Patrizio Pagano – Ngân hàng Trung ương Châu Âu (2013). Kết quả thu được cho thấy rằng lãi suất vẫn là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ quan trọng mặc dù không phải là kênh có ảnh hưởng lớn một cách áp đảo lên sản lượng, lạm phát và thị trường chứng khoán khi so với các kênh khác.
Từ khóa: Chính sách tiền tệ, cú sốc chính sách tiền tệ, VAR, phân rã phương sai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Chính sách tiền tệ ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng và lạm phát là một câu hỏi quan trọng. Khuôn khổ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương luôn nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu về lạm phát và tăng trưởng. Thông thường, ngân hàng trung ương thực hiện kiểm soát các cơ sở tiền tệ và/ hoặc lãi suất ngắn hạn áp dụng đối với các nguồn cung của ngân hàng trung ương hoặc hấp thụ dự trữ đến/ từ hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế.
Vậy thì, bằng cách nào những biến động lãi suất và tính thanh khoản của Ngân hàng trung ương tác động lên các nhân tố cuối cùng lại phụ thuộc vào các kênh truyền dẫn tiền tệ cơ bản? Truyền dẫn tiền tệ là một quá trình qua đó những thay đổi trong chính sách được dịch chuyển sang các mục tiêu cơ bản của lạm phát và tăng trưởng. Theo truyền thống, có bốn kênh chính truyền dẫn chính sách tiền tệ đã được xác định trong các nghiên cứu gồm: (i) kênh lượng tử liên quan đến cung tiền và tín dụng, (ii) kênh lãi suất, (iii) kênh tỷ giá hối đoái, và (iv) kênh giá tài sản. Trong những năm gần đây, một kênh thứ năm, đó là, kênh kỳ vọng đang được xem xét, thừa nhận và trở thành hướng nghiên cứu nổi bật cho các nghiên cứu chính sách tiền tệ sau này. Nghiên cứu bằng chứng về kênh lãi suất trong truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Ấn Độ của Deepak Mohanty phân biệt các kênh truyền dẫn thành hai nhóm khác nhau: (i) kênh tân cổ điển; (ii) kênh không phải tân cổ điển.
Kênh tân cổ điển tập trung vào việc làm thế nào những thay đổi trong lãi suất hoạt động thông qua đầu tư, tiêu dùng và thương mại ảnh hưởng đến mục tiêu cuối cùng. Các kênh không phải tân cổ điển, hoạt động chủ yếu thông qua thay đổi trong cung tín dụng và tác động lên hành vi của các ngân hàng và bảng cân đối của họ (Boivin et al. Làm thế nào các kênh này hoạt động trong một nền kinh tế bất kỳ phụ thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế và cấu trúc hệ thống tài chính quốc gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com _2_ Điều thú vị là, các kênh truyền dẫn tiền tệ thường được nhắc đến như một hộp đen – ngụ ý rằng chúng ta biết chính sách tiền tệ chắc chắn có ảnh hưởng lên sản lượng và lạm phát nhưng chúng ta không biết chính xác cách nó ảnh hưởng.
Điều này là bởi vì không chỉ các kênh truyền dẫn tiền tệ khác nhau có xu hướng hoạt động cùng một lúc mà chúng còn thay đổi theo thời gian.