Luận văn Thạc sĩ UEH: Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường ngoại hối.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.1. Chính sách tỷ giá tại Việt Nam

1.1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái

1.1.2. Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái

1.1.3. Các công cụ chính sách tỷ giá hối đoái

1.1.3.1. Các công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá
1.1.3.1.1. Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ
1.1.3.1.2. Nghiệp vụ thị trường mở thuần tuý
1.1.3.1.3. Nghiệp vụ kết hối
1.1.3.2. Các công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá
1.1.3.2.1. Lãi suất chiết khấu

1.2. Khái niệm tỷ giá hối đoái

1.2.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

1.2.2. Tỷ giá hối đoái thực

1.2.3. Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER)

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

1.3.1. Yếu tố tâm lý và những dự đoán về tỷ giá

1.3.2. Mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước

1.3.3. Thu nhập tương đối

1.3.4. Sự can thiệp của chính phủ

1.3.5. Sự can thiệp của Ngân hàng Nhà Nước

1.3.6. Lãi suất ngân hàng

1.3.7. Đầu tư ra nước ngoài

1.3.8. Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế

1.3.9. Ảnh hưởng của tỷ giá thị trường tự do

1.3.10. Các nhân tố khác

1.4. Bài học kinh nghiệm quản lý tỷ giá của một số nước

1.4.1. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Trung Quốc

1.4.2. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Hàn Quốc

1.4.3. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Thái Lan

1.4.4. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Ba Lan

1.4.5. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Chi lê

1.5. Mô hình các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực đa phương

1.5.1. Các biến số kinh tế vĩ mô tác động đến tỷ giá hối đoái thực đa phương

1.5.1.1. Ðộ mở nền kinh tế (OPEN)
1.5.1.2. Ðiều kiện thương mại (terms of trade- TOT)
1.5.1.3. Chi tiêu chính phủ (GEXP)
1.5.1.4. Chênh lệch năng lực sản xuất (PROD)
1.5.1.5. Tài sản có ngoại tệ ròng (NFA)

1.5.2. Mô hình tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

2.1. Chính sách điều hành tỷ giá của chính phủ Việt Nam trong thời gian qua

2.1.1. Giai đoạn 1997 – 1999: Tỷ giá Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng Châu Á

2.1.2. Giai đoạn 2000 – 2007: Giai đoạn cố định tỷ giá. Tỷ giá được ấn định và điều chỉnh gần như cố định để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ và đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài

2.1.3. Giai đoạn từ 2008 đến nay: Tỷ giá biến động mạnh do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

2.2. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tỷ giá đồng Việt Nam

2.2.1. Tính tỷ giá thực REER

2.2.2. Phân tích và đánh giá kết quả tính REER

2.2.2.1. Diễn biến tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa VND/USD giai đoạn 1997 – 2012
2.2.2.2. So sánh giữa NEER và REER

2.2.3. Mô hình các nhân tố tác động đến tỷ giá thực đa phương

2.2.3.1. Phương pháp ước lượng
2.2.3.2. Kiểm định tính dừng
2.2.3.3. Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến
2.2.3.4. Kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến
2.2.3.5. Kiểm định mối quan hệ dài hạn, ngắn hạn giữa REER và các biến
2.2.3.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

2.2.4. Nhận định về chính sách tỷ giá tại Việt Nam

2.2.4.1. Chính sách tỷ giá tại Việt Nam và vấn đề về tỷ giá thực
2.2.4.2. Chính sách tỷ giá và các chính sách vĩ mô khác
2.2.4.2.1. Chính sách ổn định tỷ giá và kiểm soát lạm phát
2.2.4.2.2. Chính sách tỷ giá và cán cân thương mại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VIỆT NAM

3.1. Định hướng chính sách tỷ giá Việt Nam

3.2. Những giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện chính sách tỷ giá Việt Nam trong thời gian tới

3.2.1. Hoàn thiện thị trường ngoại hối

3.2.2. Thực hiện chính sách đa ngoại tệ

3.2.3. Sử dụng REER để định giá tỷ giá hiện tại

3.2.4. Chính sách lãi suất

3.2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại hối

3.2.6. Nâng cao tính độc lập của Ngân hàng Nhà Nước

3.2.7. Phối hợp đồng bộ chính sách tỷ giá với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

Phụ lục

Phụ lục 1: Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 2 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội

Phụ lục 2: Thông tư 07/2012/TT-NHNN của ngân hàng nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 2012 quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Phụ lục 3: Bảng tính tỷ giá thực đa phương và các nhân tố kinh tế thời kỳ 1997 – 2012

Phụ lục 4: Kết quả kiểm định tính dừng

Phụ lục 5: Kết quả kiểm định Johansen

Phụ lục 6: Kết quả kiểm định mô hình VEC

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam

Nghiên cứu về tỷ giá hối đoái tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả và nhà nghiên cứu. Tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động thương mại mà còn tác động đến chính sách kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái là rất quan trọng để xây dựng chính sách phù hợp. Luận văn thạc sĩ này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa hai đồng tiền, ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa và dịch vụ trong thương mại quốc tế. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cán cân thanh toán và ổn định kinh tế.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu tỷ giá hối đoái

Nghiên cứu tỷ giá hối đoái giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nền kinh tế. Điều này giúp xây dựng các chính sách tài chính và tiền tệ hiệu quả hơn.

II. Các thách thức trong việc nghiên cứu tỷ giá hối đoái tại Việt Nam

Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như lạm phát, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế toàn cầu đều có thể ảnh hưởng đến tỷ giá. Những thách thức này cần được xem xét kỹ lưỡng để có cái nhìn toàn diện hơn.

2.1. Ảnh hưởng của lạm phát đến tỷ giá hối đoái

Lạm phát cao có thể làm giảm giá trị của đồng nội tệ, dẫn đến sự biến động của tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái.

2.2. Tác động của chính sách tiền tệ đến tỷ giá

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái. Việc điều chỉnh lãi suất và các công cụ tiền tệ khác có thể tạo ra những biến động lớn trong tỷ giá.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái

Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích định lượng để đánh giá các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái. Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.

3.1. Phân tích định lượng và hồi quy

Phân tích hồi quy được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái. Phương pháp này giúp đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố.

3.2. Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy và được xử lý để đảm bảo tính chính xác. Việc này giúp tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện chính sách tỷ giá và quản lý kinh tế vĩ mô.

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy rằng lạm phát, chính sách tiền tệ và cán cân thanh toán đều có ảnh hưởng lớn đến tỷ giá hối đoái. Những yếu tố này cần được xem xét trong việc xây dựng chính sách.

4.2. Ứng dụng kết quả vào chính sách tỷ giá

Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách tỷ giá, nhằm ổn định nền kinh tế và thúc đẩy phát triển.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tỷ giá mà còn cung cấp cơ sở cho các chính sách kinh tế trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, bao gồm lạm phát, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế toàn cầu.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1.1 Chính sách tỷ giá tại Việt Nam 1.1 Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ được dùng để tác động vào quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiết. Về cơ bản, chính sách tỷ giá tập trung chú trọng vào giải quyết hai vấn đề lớn: lựa chọn và điều chỉnh tỷ giá hối đoái.2 Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái Chính sách tỷ giá hối đoái nằm trong hệ thống chính sách tài chính – tiền tệ, là một trong những hệ thống chính sách cơ bản để thực hiện các mục tiêu của nền kinh tế. Trong nền kinh tế mở cửa, động cơ của việc hoạch định chính sách nói chung, chính sách tài chính – tiền tệ và chính sách tỷ giá nói riêng là nhằm đạt được các cân đối bên trong và bên ngoài của nền kinh tế. Các cân đối bên trong và bên ngoài của một nền kinh tề luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Tỷ giá hối đoái là một biến số có khả năng ảnh hưởng đến cả hai cân đối đó lẫn mối quan hệ giữa chúng. Vì vậy, mục tiêu của chính sách tỷ giá cũng nhằm phục vụ để đạt được cả hai mục tiêu này.3 Các công cụ chính sách tỷ giá hối đoái 1.1 Các công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá 1.1 Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ Đây là nghiệp vụ dễ dàng thực hiện và có tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái. Nghiệp vụ này tác động đến cung tiền trong nước, NHNN đóng vai trò là người mua bán tiền tệ trực tiếp cuối cùng trên thị trường liên ngân hàng tại một mức tỷ giá nào đó. Để công cụ này có hiệu quả thì quốc gia phải có lượng dự trữ ngoại tệ lớn.

- Trong lưu thông khi mà ngoại tệ bị thừa, ảnh hưởng đến đồng VND bị định giá cao làm ảnh hưởng đến xuất khẩu thì NHNN tiến hành mua mua ngoại tệ vào và đẩy VND ra nhằm làm tỷ giá ổn định. - Khi tính thanh khoản của các tài sản tài chính bị giảm xuống do thị trường thiếu VND thì NHNN cũng tiến hành hút ngoại tệ vào và đẩy VND ra lưu thông. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khi nền kinh tế phát triển mạnh thu hút các luồng vốn ngoại tệ chảy vào cùng với các luồng kiều hối đổ về làm cho lượng ngoại tệ tăng lên, khi đó NHNN sẽ mua bớt lượng ngoại tệ này và bơm VND ra ngoài. Tuy nhiên khi làm như vậy sẽ gia tăng áp lực lạm phát, khi đó chính phủ sẽ phát hành các công cụ nợ để hút lượng VND từ lưu thông về nhằm chi tiêu cho các dự án quốc gia, nếu chính phủ không có khả năng hút ngoại tệ nữa thì khi đó NHNN sẽ ra tay phát hành các loại công cụ nợ như tín phiếu và hối phiếu để hút VND về nhằm làm giảm áp lực lạm phát.2 Nghiệp vụ thị trường mở thuần tuý Nghiệp vụ này được sử dụng để thay đổi lượng cung tiền lưu thông từ đó làm thay đổi tỷ giá hoặc lãi suất thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá.

Để công cụ này hoạt động hiệu quả cần có các điều kiện sau: * Môi trường hoạt động của nghiệp vụ này là thị trường chứng khoán nên cần một thị trường chứng khoán phát triển để phát huy được tác dụng. Tuy nhiên nghiệp vụ này vẫn có thể được sử dụng trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường vốn. * Các loại chứng khoán được giao dịch bằng nghiệp vụ này phải có độ rủi ro thấp, tính thanh khoản cao, ổn định và quen thuộc với tầng lớp dân cư. * Nghiệp vụ này phải được tiến hành một cách khách quan, không tạo ra xung đột lợi ích, vai trò của NHNN với các thành viên là ngang nhau.

* Có một cơ chế giám sát lượng cung cầu tiền và giá cả của các loại chứng khoán được mua bán nhằm có thể thực hiện việc giao dịch một cách thường xuyên phù hợp với nhu cầu trong lưu thông. Nghiệp vụ này ngoài chức năng tác động đên lãi suất còn có chức năng duy trì một tỷ giá hối đoái cố định với một số loại ngoại tệ nào đó. Trong trường hợp bản vị vàng thì nghiệp vụ này được sử dụng để duy trì tỷ giá tương ứng với biến động giá vàng (nghĩa là giá trị nội tệ cố định với giá vàng). - Nghiệp vụ thị trưởng mở có thể tác động một cách linh hoạt lên cung tiền từ đó tác động lên tỷ giá và giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà vì bản thân NHNN khi thực hiện nghiệp vụ thị trường mở được xem như là một chủ thể kinh doanh bình đẳng trên thị trường nên có thể chủ động một cách nhanh chóng trong mua và bán giấy tờ có giá và chính vì vai trò kinh doanh này của NHNN mà khi thực hiện 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính sách tiền tệ thông qua công cụ này cũng sẽ dễ dàng hơn ví dụ như có thể tăng lãi suất để hấp dẫn các thành viên mua giấy tờ có giá.

Ở Việt Nam đa số là mua bán tín phiếu kho bạc tuy nhiên với tình hình thâm hụt ngân sách hiện nay ở Việt Nam thì tín phiếu kho bạc mang chức năng tài trợ cho thâm hụt là chính chứ chưa phát huy được tác dụng là công cụ của thị trường mở nhằm kiểm soát lượng tiền cung ứng để tác động lên tỷ giá. Tại Việt Nam thì các mặt hàng giấy tờ có giá kinh doanh trên thị trường mở còn hạn chế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trình độ nhân lực phục vụ cho nghiệp vụ này còn kém. Các quy trình liên quan đến thị trường mở (đấu thầu.) còn nhiều vướng mắc cần được cải tiến, số phiên giao dịch còn thấp và số thành viên tham gia thị trường mở còn quá ít so với quy mô các tổ chức tín dụng đông đảo hiện nay đang có tại Việt Nam.3 Nghiệp vụ kết hối Là việc chính phủ quy định với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối. Biện pháp này được áp dụng trong thời kỳ khan hiếm ngoại tệ giao dịch trên thị trường ngoại hối.

Mục đích chính của biện pháp này là tăng cung ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phá giá đồng nội tệ. Quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng người mua ngoại tệ, quy định hạn chế thời điểm mua ngoại tệ. Tất cả các biện pháp này để giảm áp lực thiếu hụt ngoại tệ, tránh đầu cơ và giữ cho tỷ giá cố định. Thực tế cho thấy việc sử dụng nghiệp vụ hành chính kết hối ngoại tệ đưa lại nhiều điều tiêu cực như sau: * Vi phạm quy chế của Việt Nam khi gia nhập WTO về việc không được sử dụng phương pháp hành chính trong điều hành tiền tệ.

* Thiệt hại cho các nhà xuất khẩu do khi kết hối thì tỷ giá quy đổi VND/ngoại tệ sẽ thấp hơn mức thị trường gây ra tâm lý mất niềm tin trong thị trường. Đồng thời như vậy thì các nhà nhập khẩu sẽ được lợi,nhập siêu tăng, nền sản xuất trong nước bị phá huỷ dần dần. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * NHTM không đủ USD để cung cấp cho các nhà nhập khẩu nếu kết hối VND/USD vì khi đó các nhà xuất khẩu sẽ chuyển sang thu các loại ngoại tệ khác khi xuất hàng. Điều này lại dẫn đến sự mất cân bằng cung cầu ngoại tệ.

* Việc kết hối giữ tỷ giá VND/ngoại tệ thấp sẽ làm giới đầu cơ tích cực tích trữ ngoại tệ được kết hối dẫn tới cung cầu ngoại tệ mất cân bằng. * Giao dịch qua NHTM gây cho các nhà xuất khẩu nhiều thiệt hại thì họ sẽ chọn các kênh phi ngân hàng để thực hiện giao dịch như thị trường chợ đen, buôn lậu… dẫn đến không thể quản lý. Vì những điểm tiêu cực như vậy cho nên trước khi tính đến biện pháp kết hối thì chúng ta nên xem xét các biện pháp khác như sau để giảm căng thằng ngoại tệ: - Điều chỉnh tỷ giá, tăng cung ngoại tệ bằng cách khuyến khích xuất khẩu, tăng xuất khẩu lao động, tăng nguồn kiều hối, giảm thủ tục hành chính, tăng lượng tiền mặt đem vào trong nước không phải khai báo, vấn đề sử dụng hiệu quả vốn ODA-FDI, giảm cầu ngoại tệ trong các hoạt động xa xỉ như mua sắm hàng không cần thiết. - Xem xét lại các chính sách đã ban hành, chính sách bán dự trữ ngoại hối.2 Các công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá 1.1 Lãi suất chiết khấu Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà NHNN đánh vào các khoản tiền cho các NHTM vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng này.

Lãi suất tái chiết khấu là một công cụ của chính sách tiền tệ để điều chỉnh lượng cung tiền và nó có tác động đến tỷ giá hối đoái. Đây là một công cụ điển hình đạt được nhiều hiệu quả cao trong các công cụ tác động gián tiếp đến tỷ giá. Khi dự trữ tiền mặt giảm xuống gần bằng với tỷ lệ an toàn tối thiểu thì lúc này NHTM cần cân nhắc việc có nên tiếp tục cho khách hàng vay hay không và chi phí của các khoản cho vay đó khi nhu cầu rút tiền của các khách hàng cũ tăng cao đột biến (nếu xảy ra) như thế nào. Nếu lãi suất chiết khấu bằng hoặc thấp hơn lãi suất thị trường thì các NHTM sẽ tiếp tục cho vay cho đến khi tiền mặt dự trữ đạt đến tỷ lệ an toàn tối thiểu bởi vì nếu xảy ra trường hợp các ngân hàng này thiếu tiền thì chính họ sẽ đi vay của NHNN về để thanh toán lại cho khách hàng mà vẫn không bị lỗ.

Nếu lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường thì các NHTM sẽ không mạo hiểm cho vay quá nhiều mà sẽ hạn chế lại các khoản tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khi NHNN tăng lãi suất chiết khấu thì mặt bằng lãi suất thị trường sẽ tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệ chạy vào làm nội tệ lên giá và ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ