BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------- TRẦN THANH THẢO NGHIÊN CỨU BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------- TRẦN THANH THẢO NGHIÊN CỨU BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự giúp đỡ của Cô hướng dẫn TS. Trần Thị Hải Lý. Số liệu thống kê được lấy từ nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện tại.
Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2013 Tác giả Trần Thanh Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC Tóm tắt. Giới thiệu mục tiêu nghiên cứu và vấn đề cần nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu trước đây. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung và các kết quả nghiên cứu. Đo lường mức độ độc lập tiền tệ.
Đo lường độ ổn định tỷ giá. Điều hành bộ ba bất khả thi trong mối quan hệ với dự trữ ngoại hối ở Việt Nam. Ước lượng mô hình hồi quy. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy có các biến liên quan đến dự trữ ngoại hối.
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy không có các biến liên quan đến dự trữ ngoại hối. 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 34 PHỤ LỤC A: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY CÓ CÁC BIẾN LIÊN QUAN ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI. 35 PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THỪA BIẾN WALD.
43 PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY KHÔNG CÓ CÁC BIẾN LIÊN QUAN ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI. 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt AREAER Annual Report on Exchange Báo cáo hàng năm về cơ chế tỷ Arrangements and Exchange giá và những hạn chế ngoại hối Restrictions CNY China Renminbi Nhân dân tệ Trung Quốc ERS Exchange Rate Stability Ổn định tỷ giá FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Montary Fund Tổ chức Tiền tệ Quốc tế INR Indian Rupee Rupi Ấn Độ KAOPEN Financial Integration Hội nhập tài chính MI Monetary Independence Độc lập tiền tệ NHTW Ngân hàng Trung ương OLS Ordinary Least Squares Bình phương bé nhất thông thường USD United States Dollar Đô la Mỹ VND Vietnam Dong Đồng Việt Nam WB World Bank Ngân hàng Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Chỉ số độc lập tiền tệ của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012 .2: Chỉ số ổn định tỷ giá của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012 .3: Kết quả hồi quy của các mô hình có các biến liên quan đến dự trữ ngoại hối .4: Kết quả kiểm định thừa biến Wald.5: Kết quả hồi quy của các mô hình không có các biến liên quan đến dự trữ ngoại hối. 31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 4.1: Chỉ số độc lập tiền tệ của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012 .2: Chỉ số ổn định tỷ giá của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012 .3: Độ dao động tỷ giá hàng tháng của Việt Nam từ tháng 01 năm 1997 đến tháng 12 năm 2012 .4: Đồ thị kim cương của Việt Nam giai đoạn 1997 – 2012 .5: Dự trữ ngoại hối và tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP của Việt Nam từ năm 1997 đến 2012. 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Nghiên cứu này áp dụng phương pháp của Aizenman, Chinn và Ito (2008) để tính chỉ số độc lập tiền tệ (MI) và ổn định tỷ giá (ERS) cho Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012.
Sau đó, dùng mô hình đồ thị kim cương để đánh giá việc điều hành bộ ba bất khả thi trong mối quan hệ với tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP của Việt Nam trong thời gian này. Đồng thời, ước lượng mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp OLS để kiểm định mối quan hệ giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi, tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP và mối tương tác của chúng với tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Kết quả nghiên cứu đạt được: (i) Tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP của Việt Nam gần như không đổi trong suốt thời gian nghiên cứu. (ii) Việt Nam đã chuyển từ xu hướng hội nhập tài chính thấp, độc lập tiền tệ trung bình, và ổn định tỷ giá cao trong khoảng thời gian 1997 – 2002 sang hội nhập tài chính thấp, độc lập tiền tệ thấp và ổn định tỷ giá hoàn toàn trong giai đoạn 2003 – 2007.
Và từ năm 2008 đến năm 2012, sự kết hợp các chính sách bộ ba bất khả thi là độc lập tiền tệ cao, ổn định tỷ giá cao và hội nhập tài chính trung bình. (iii) Các chỉ số bộ ba bất khả thi không ảnh hưởng đến lạm phát. (iv) Chỉ số độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính có ảnh hưởng ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế, trong khi chỉ số ổn định tỷ giá thì không có ảnh hưởng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Giới thiệu mục tiêu nghiên cứu và vấn đề cần nghiên cứu Việc nghiên cứu về bộ ba bất khả thi đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong hơn 50 năm qua; từ những lý thuyết cơ bản về bộ ba bất khả thi của Robert Mundell và Marcus – Fleming trong những năm 1960, cho đến những nghiên cứu của Aizenman, Chinn và Ito trong thời gian gần đây. Theo lý thuyết về bộ ba bất khả thi, một quốc gia không thể đồng thời đạt được ba mục tiêu chính sách sau: độc lập tiền tệ, tỷ giá linh hoạt và hội nhập tài chính. Cụ thể hơn, nếu một quốc gia chọn độc lập tiền tệ và tỷ giá linh hoạt thì phải đánh đổi mục tiêu hội nhập tài chính, và ngược lại. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về bộ ba bất khả thi hiện nay không chỉ tập trung vào ba chiều của nó, mà có thêm vào tác động của dự trữ ngoại hối.
Theo Aizenman, Chinn và Ito (2008), xu hướng gần đây của đa số các quốc gia mới nổi là “hội tụ” ba chiều của cấu hình bộ ba bất khả thi tại một “điểm trung gian” với tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý, và mức độ độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính trung bình, được củng cố bằng việc nắm giữ lượng dự trữ ngoại hối lớn. Bên cạnh đó, việc nắm giữ lượng dự trữ ngoại hối lớn có thể tạo cho những nền kinh tế mới nổi nhiều điều kiện để kết hợp các chính sách hơn (Aizenman và Ito, 2012). Việc điều hành bộ ba bất khả thi trong mối quan hệ với dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ sau khủng hoảng Châu Á 1997 đến nay như thế nào? Dự trữ ngoại hối có phải là một “tấm đệm” giúp Việt Nam có thể kết hợp nhiều lựa chọn chính sách hơn không? Có tồn tại mối quan hệ giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi, tỷ lệ dự trữ ngoại hối và sự tương tác của chúng với tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam hay không? Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là để trả lời những câu hỏi trên. Câu hỏi nghiên cứu - Chỉ số độc lập tiền tệ (MI) và ổn định tỷ giá (ERS) của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012 được tính theo phương pháp của Aizenman, Chinn và Ito (2008) là bao nhiêu? - Việc điều hành chính sách của bộ ba bất khả thi trong mối tương quan với dự trữ ngoại hối trong giai đoạn 1997-2012 diễn ra như thế nào? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Có tồn tại mối quan hệ giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi, tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP, và tương tác của chúng với tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012 hay không? 2.
Các kết quả nghiên cứu trước đây “A new measure of financial openness” (Menzie D. Chinn và Hiro Ito, 2007): Nghiên cứu này chi tiết hóa cách thức xây dựng chỉ số KAOPEN – chỉ số đo lường độ mở của các biện pháp kiểm soát vốn - dựa trên các thông tin từ Báo cáo thường niên về thoả thuận trao đổi và hạn chế ngoại hối (AREAER) của IMF, và xem xét mối liên quan của chỉ số này với các tài liệu đang tồn tại. Ưu điểm chính của chỉ số này là cách thức tính toán tương đối minh bạch, dễ dàng cập nhật, và phủ sóng rộng cho 181 quốc gia trong thời gian từ năm 1970 đến năm 2005; và hiện nay vẫn đang được các tác giả cập nhật đến năm 2011. Các tác giả tính KAOPEN dựa trên các biến giả nhị phân mà chúng hệ thống hóa việc lập bảng các hạn chế về giao dịch tài chính xuyên biên giới được trình bày trong AREAER.
Đến năm 1996, các tác giả chỉ định biến giả cho bốn loại chính trên những hạn chế về tài khoản bên ngoài. Các biến này là : • biến cho thấy sự hiện diện của chế độ đa tỷ giá (k1) ; • biến cho thấy hạn chế về giao dịch tài khoản vãng lai (k2) ; • biến cho thấy hạn chế về giao dịch tài khoản vốn (k3) và • biến cho thấy các quy định của sự nộp lại (surrender) số thu xuất khẩu (k4) Để tập trung vào hiệu quả của mở cửa tài chính - chứ không phải các biện pháp kiểm soát – các tác giả đã nghịch đảo các giá trị của các biến nhị phân, như vậy các biến bằng 1 khi các hạn chế tài khoản vốn không tồn tại. Hơn nữa, đối với các biện pháp kiểm soát giao dịch tài khoản vốn (k3), Chinn và Ito sử dụng các phần của một thời kỳ năm năm (bao gồm năm t và trước bốn năm trước đó) mà các biện pháp kiểm soát vốn không có hiệu quả (SHAREk3). k k3,t 1 k3,t 2 k3,t 3 k3,t 4 SHAREk3,t 3,t 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.