Luận văn thạc sĩ UEH: Nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCP Dược phẩm Tenamyd

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dược phẩm tenamyd luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

1.1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh

1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
1.1.1.2. Vai trò cạnh tranh
1.1.1.3. Các loại cạnh tranh

1.1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh

1.1.2.1. Lợi thế cạnh tranh
1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của CTCP dược phẩm

1.2.1. Các yếu tố bên ngoài

1.2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

1.2.2. Các yếu tố bên trong

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1. Năng lực tài chính
1.2.3.2. Năng lực quản lý và điều hành
1.2.3.3. Tiềm lực vô hình (Uy tín, thương hiệu)
1.2.3.4. Trình độ trang thiết bị và công nghệ
1.2.3.5. Năng lực marketing
1.2.3.6. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
1.2.3.7. Năng lực đầu tư nghiên cứu phát triển
1.2.3.8. Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Tenamyd

2.1.3. Tổng quan về kết quả kinh doanh của Tenamyd

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd

2.2.1. Năng lực tài chính

2.2.2. Năng lực quản lý và điều hành

2.2.3. Tiềm lực vô hình

2.2.4. Trang thiết bị và công nghệ

2.2.5. Năng lực marketing

2.2.5.1. Về chính sách giá
2.2.5.2. Về công tác chăm sóc khách hàng
2.2.5.3. Về công tác quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị

2.2.6. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

2.2.7. Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế

2.2.8. Năng lực nghiên cứu và phát triển

2.3. Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCP Dược phẩm Tenamyd

2.3.1. Phân tích áp lực cạnh tranh của Tenamyd

2.3.1.1. Áp lực từ khách hàng
2.3.1.2. Áp lực từ nhà cung cấp
2.3.1.3. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ
2.3.1.4. Áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn
2.3.1.5. Áp lực từ sản phẩm thay thế

2.3.2. Ma trận các nhân tố bên ngoài

2.3.3. Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mà Tenamyd đã thực hiện trong thời gian qua

2.3.4. Tổng hợp so sánh năng lực cạnh tranh của Tenamyd với các đối thủ

2.3.4.1. Năng lực tài chính
2.3.4.2. Năng lực quản lý điều hành
2.3.4.3. Tiềm lực vô hình
2.3.4.4. Năng lực marketing
2.3.4.5. Năng lực công nghệ
2.3.4.6. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
2.3.4.7. Năng lực nghiên cứu và phát triển
2.3.4.8. Hợp tác trong nước và quốc tế

2.3.5. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của Tenamyd

2.3.6. Những nguyên nhân của yếu kém

2.3.6.1. Nguyên nhân chủ quan
2.3.6.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd

3.1.1. Mục tiêu của Tenamyd

3.1.2. Định hướng phát triển của Tenamyd

3.1.2.1. Về công tác tài chính
3.1.2.2. Về công tác quản trị điều hành
3.1.2.3. Về tiềm lực vô hình
3.1.2.4. Về cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
3.1.2.5. Về công tác nghiên cứu và phát triển và công nghệ
3.1.2.6. Về hợp tác trong nước và quốc tế

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd

3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và điều hành

3.2.3. Giải pháp nâng cao tiềm lực vô hình

3.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực marketing

3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ

3.2.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.7. Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển

3.2.8. Giải pháp nâng cao năng lực hợp tác trong nước và quốc tế

3.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh

Luận văn thạc sĩ về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd là một nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh thị trường dược phẩm Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh của Tenamyd mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện vị thế của công ty trên thị trường.

1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd

Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd được thành lập với mục tiêu cung cấp các sản phẩm dược phẩm chất lượng cao. Công ty đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Tenamyd và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó giúp công ty phát triển bền vững hơn trong tương lai.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd phải đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn tác động đến khả năng phát triển lâu dài của công ty.

2.1. Áp lực từ thị trường và đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh trong ngành dược phẩm ngày càng khốc liệt với sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới. Tenamyd cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để giữ vững thị phần.

2.2. Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Các yếu tố như chính sách của nhà nước, tình hình kinh tế vĩ mô và sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng đều có thể tác động đến năng lực cạnh tranh của Tenamyd.

III. Phân tích SWOT trong nâng cao năng lực cạnh tranh

Phân tích SWOT là một công cụ hữu ích giúp Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Điểm mạnh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd

Tenamyd có nhiều điểm mạnh như thương hiệu đã được xây dựng, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và hệ thống phân phối rộng khắp, giúp công ty có lợi thế cạnh tranh.

3.2. Điểm yếu và thách thức cần khắc phục

Công ty cần khắc phục những điểm yếu như phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu và chưa có nhiều sản phẩm độc quyền để tăng cường năng lực cạnh tranh.

IV. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tenamyd

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd cần thực hiện một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

4.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

Công ty cần cải thiện khả năng tài chính thông qua việc tối ưu hóa chi phí và tăng cường quản lý tài chính để có nguồn lực đầu tư cho phát triển.

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực marketing

Cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả hơn, tập trung vào việc quảng bá thương hiệu và nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm của Tenamyd.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững.

5.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp Tenamyd cải thiện doanh thu và lợi nhuận, đồng thời củng cố vị thế trên thị trường.

5.2. Đánh giá tác động của nghiên cứu đến ngành dược phẩm

Nghiên cứu này có thể làm cơ sở cho các công ty dược phẩm khác trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành.

VI. Kết luận và tương lai của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh thị trường đầy thách thức. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

6.1. Tương lai của ngành dược phẩm tại Việt Nam

Ngành dược phẩm Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, và Tenamyd cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

6.2. Định hướng phát triển của Tenamyd trong tương lai

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đồng thời cải thiện quy trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dược phẩm tenamyd luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh 1.1Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao.và có nhiều quan niệm khác nhau dưới các góc độ khác nhau: Trong Từ điển thuật ngữ kinh tế học (2001, trang 42), cạnh tranh là: “sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng dành lấy thứ mà không phải ai cũng dành được”. Theo nhà kinh tế học Michael E. Porter (2009, trang 31) thì: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần.

Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có”. Theo từ điển bách khoa của Việt Nam 1, (1995 trang 357) thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng. Ở Việt Nam, đề cập đến “cạnh tranh” là đề cập đến việc dành lợi thế về giá cả hàng hoá - dịch vụ và đó là phương thức để dành lợi nhuận cao nhất cho các chủ thể kinh tế.

Nói khác đi là dành lợi thế để hạ thấp các yếu tố “đầu vào” của chu trình sản xuất kinh doanh và nâng cao giá của “đầu ra” sao cho mức chi phí thấp nhất. Ngày nay, hầu như tất cả các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và xem cạnh tranh không chỉ tác động thúc đẩy sự phát triển mà còn là yếu tố quan trọng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế - xã hội, tạo động lực cho nền kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tế thị trường. Vì vậy, khái niệm tổng quát về cạnh tranh có thể được hiểu như sau: Cạnh tranh là cuộc đấu tranh sinh tồn diễn ra gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể tham gia thị trường, theo đó các chủ thể kinh tế huy động tổng lực (nội lực và ngoại lực) của mình trên cơ sở sử dụng các công cụ cạnh tranh nhằm giành được ưu thế trên thương trường để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.2 Vai trò cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế. Cạnh tranh buộc những người buôn bán và sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa, thay đổi mẫu mã, bao bì phù hợp với thị hiếu của khách hàng; giữ tín nhiệm; cải tiến nghiệp vụ thương mại và dịch vụ, giảm giá thành, giữ ổn định hay giảm giá bán và tăng doanh lợi.

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là lợi ích cho người tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn. để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng. Khi nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ càng có chất lượng tốt hơn.

Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đem đến cho khách hàng giá trị tối ưu nhất đối với những đồng tiền mồ hôi công sức của họ. Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội. Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật. Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,.) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái.3 Các loại cạnh tranh Có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, một số cách phân loại cơ bản đó là: Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành hai loại: - Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hoá, dịch vụ. Trong đó, các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh, thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp. - Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn.

Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển của vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu lợi nhuận cao hơn. Xét theo mức độ cạnh tranh: - Cạnh tranh hoàn hảo theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 1 (1995, trang 357): “là chỉ một tình trạng thị trường có rất nhiều người bán một mặt hàng và nhiều người mua, nhiều tổ chức kinh doanh cùng một loại hàng hóa, dịch vụ”. Do đó, trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp tham gia kinh doanh muốn thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. - Cạnh tranh không hoàn hảo theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 1 (1995, trang 357) “là cạnh tranh giữa số ít, chỉ có rất ít người bán, thậm chí chỉ có một người bán một mặt hàng nào đó và có thể quyết định giá cả thị trường”.

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là loại thị trường phổ biến nhất hiện nay. Sức mạnh thị trường thuộc về một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn. Các hình thức của cạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tranh không hoàn hảo đó là độc quyền, độc quyền tập đoàn, cạnh tranh mang tính độc quyền 1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 1.1Lợi thế cạnh tranh Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001, trang 323) thì “Lợi thế cạnh tranh là tài sản tích lũy và đặc trưng của xí nghiệp (chi phí thấp, nhãn hiệu cải tiến, chủ động cung cấp nguyên liệu, v.) cho phép xí nghiệp có lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ”. Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để “nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi.

Nói đến lợi thế cạnh tranh là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Porter (2009) cho rằng lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh: - Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được. Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh, tạo điều kiện để tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành.

- Sự khác biệt hóa: Là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Những khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng, phong cách chuyên nghiệp, thương hiệu. và bồi đắp sự hài lòng của khách hàng. Từ đó mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận… 1.2Năng lực cạnh tranh Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam 3 (2003, trang 41) “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh hoặc một nước dành thắng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ”.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng. Bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí của mình so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…, mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với thị phần mà nó nắm giữ, với hiệu quả sản xuất kinh doanh… Theo báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu (1997) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) do các giáo sư đại học Harvard như Michael E. Porter, Jeffrey Shach và một số chuyên gia của WEF như Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng thì năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ