Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 20% đến 25%/năm, đáp ứng gần 50% nhu cầu điều trị nội địa cho quy mô dân số đạt gần 88 triệu người. Mặc dù tiềm năng tiêu thụ thuốc ngày càng mở rộng nhờ mức sống người dân nâng cao, ngành sản xuất dược nội địa vẫn đối mặt với thách thức nghiêm trọng khi có tới hơn 90% nguồn nguyên liệu hóa dược phụ thuộc vào nhập khẩu, khiến chi phí đầu vào chịu rủi ro biến động tỷ giá liên tục.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp dược phẩm phải chịu áp lực kép từ các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp lớn trong nước. Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd, với vốn điều lệ ban đầu 60 tỷ đồng, chuyên kinh doanh dược phẩm nhượng quyền từ Canada và nhập khẩu từ Ấn Độ, đang phải giải quyết bài toán nâng cao vị thế thương trường khi chi phí hoạt động tăng cao và nợ vay chiếm trên 50% tổng tài sản 500 tỷ đồng tính đến cuối năm 2012.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd giai đoạn 2008 - 2012, so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp đầu ngành như Dược Hậu Giang, Imexpharm và Pymepharco. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa nguồn lực nội tại và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại thị trường TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới phân phối liên tỉnh. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2013 đến tháng 11/2013, kết hợp chuỗi số liệu tài chính thứ cấp 5 năm (2008 - 2012). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ định lượng giúp Tenamyd nâng cao tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt mức bình quân 23,90%/năm, đưa nhà máy Cephalosporin đạt công suất thiết kế 9 triệu lọ/năm và hạ tỷ lệ nợ quá hạn từ 24,7% xuống dưới mức an toàn 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter (2009) với hai định hướng chiến lược căn bản: chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Bản chất của cạnh tranh kinh tế là quá trình giành thị phần nhằm tối đa hóa lợi nhuận vượt trên mức trung bình ngành. Để giải thích tác động của môi trường vi mô, nghiên cứu áp dụng Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter, bao gồm: năng lực đàm phán của nhà cung cấp, quyền lực của người mua, nguy cơ từ đối thủ tiềm năng, sức ép từ sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu trong ngành.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 1997) và hệ thống tiêu chuẩn quản lý chuyên ngành dược của Bộ Y tế (Bộ tiêu chuẩn thực hành tốt GPs: GMP, GLP, GSP, GDP, GPP). Dựa trên đặc thù ngành y dược, khung đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được cụ thể hóa thành 8 trụ cột then chốt: Năng lực tài chính; Năng lực quản lý điều hành; Tiềm lực vô hình và uy tín thương hiệu; Trình độ trang thiết bị và công nghệ; Năng lực marketing và phân phối; Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực; Năng lực đầu tư nghiên cứu phát triển (R&D); Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2008 - 2012 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd, số liệu công bố thường niên của các công ty dược niêm yết trên sàn chứng khoán, và các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Dược 2005, Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT/BTC/BCT về quản lý giá thuốc.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 02/2013 đến tháng 11/2013 với tổng cỡ mẫu là 120 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo định mức, chia thành hai nhóm đối tượng khảo sát rõ ràng:

  • Nhóm chuyên gia: Gồm 30 cán bộ quản lý cấp cao, giám đốc và trưởng phòng kinh doanh tại Tenamyd cùng các đơn vị đối tác liên doanh như Dược Hải Nam, Calapharco.
  • Nhóm khách hàng: Gồm 90 đại diện nhà thuốc, đại lý phân phối và trình dược viên phụ trách địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp chuyên gia kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: rất yếu/không ảnh hưởng đến 5: rất mạnh/ảnh hưởng rất lớn) để xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa các tiêu chí phi tài chính và đặc thù ngành y tế, hỗ trợ thiết lập Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài (EFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) để so sánh trực quan Tenamyd với 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd:

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu ấn tượng nhưng cấu trúc tài chính chịu áp lực nợ vay lớn. Doanh thu thuần của Tenamyd tăng trưởng bình quân 23,90%/năm trong giai đoạn 2008 - 2012, đạt 219,741 tỷ đồng vào năm 2012. Trong cơ cấu doanh thu năm 2012, nhóm hàng tân dược đóng góp chủ lực với 84%, thực phẩm chức năng chiếm 10%, và mỹ phẩm chiếm 6%. Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 17,190 tỷ đồng và lợi nhuận ròng đạt 12,670 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng 13,08%/năm. Tuy nhiên, nợ vay luôn chiếm trên 50% tổng tài sản 500 tỷ đồng; năm 2011 và 2012 nợ vay tăng gấp 3 lần vốn chủ sở hữu, khiến điểm số cơ cấu vốn chỉ đạt 2,83/5,00 điểm và năng lực tài chính tổng thể đạt 3,33 điểm, thấp hơn Dược Hậu Giang (4,22 điểm), Imexpharm (3,83 điểm) và Pymepharco (3,77 điểm).

Thứ hai, năng lực hoạt động vận hành xuất sắc nhưng hiệu quả quản trị công nợ còn yếu. Chỉ tiêu năng lực hoạt động (vòng quay tài sản và tồn kho) của Tenamyd đạt 3,97/5,00 điểm, vượt trội so với Dược Hậu Giang (3,93 điểm), Imexpharm (3,87 điểm) và Pymepharco (3,80 điểm). Mặc dù vậy, khả năng thu hồi nợ chỉ đạt 3,27 điểm do tỷ lệ nợ quá hạn năm 2012 chiếm 24,7% tổng nợ (tăng từ mức nợ khó đòi 17,2% năm 2011), với tỷ lệ nợ trên doanh thu ở mức 27,8%.

Thứ ba, tốc độ mở rộng mạng lưới khách hàng bứt phá mạnh mẽ ở kênh điều trị. Tổng số lượng khách hàng của Tenamyd tăng từ 1.077 đơn vị năm 2008 lên 2.131 đơn vị năm 2012 (tăng trưởng bình quân 17,14%/năm). Trong đó, nhóm khách hàng cơ sở y tế (bệnh viện, trung tâm y tế) đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất là 32,05%/năm (tăng từ 134 lên 403 đơn vị), tiếp đến là công ty dược tăng 23,89%/năm (từ 35 lên 82 đơn vị), nhà thuốc tăng 19,21%/năm (từ 521 lên 1.051 điểm bán), và đại lý tăng 11,49%/năm (đạt 595 điểm).

Thứ tư, mức độ phản ứng với môi trường bên ngoài đạt mức khá. Kết quả Ma trận EFE ghi nhận tổng điểm quan trọng đạt 3,20/5,00 điểm. Tenamyd phản ứng tốt nhất trước áp lực từ yêu cầu chất lượng của khách hàng (điểm quan trọng 0,503) và chính sách quản lý ngày càng chặt chẽ của ngành dược (điểm quan trọng 0,411).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến cấu trúc nợ vay tăng vọt trong năm 2011 - 2012 là do Tenamyd tập trung nguồn vốn 224 tỷ đồng để khởi công và hoàn thành nhà máy sản xuất thuốc kháng sinh tiêm Cephalosporin đạt chuẩn GMP-EU tại KCN/KCX Tân Thuận (diện tích 90.000 m2, công suất thiết kế 9 triệu lọ/năm). Mặc dù được UBND TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ lãi vay đối với khoản vốn 94 tỷ đồng thuộc diện kích cầu đầu tư phát triển, gánh nặng chi phí tài chính đã làm chậm tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với tốc độ tăng doanh thu.

Tình trạng nợ quá hạn kéo dài xuất phát từ tính chất đặc thù của kênh bệnh viện khi thời gian giải ngân công nợ thường bị kéo dài từ 90 đến 180 ngày. Đồng thời, lực lượng trình dược viên phụ trách kênh OTC tại các tỉnh xa còn thiếu gắn kết trách nhiệm thu hồi tiền hàng.

So sánh với các đối thủ cạnh tranh trên Ma trận CPM, năng lực quản lý điều hành của Tenamyd đạt 3,80 điểm, bám sát Pymepharco (3,90 điểm) và Imexpharm (4,00 điểm), dù còn khoảng cách với Dược Hậu Giang (4,25 điểm). Sự hiện diện của 123 máy vi tính cấu hình cao kết nối phần mềm quản trị Asia cùng đội ngũ 162 nhân sự (37 cán bộ quản lý) đã đảm bảo quy trình vận hành GDP/GSP trôi chảy.

Toàn bộ các phát hiện định lượng trên có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh 8 trục năng lực cạnh tranh giữa Tenamyd và 3 đối thủ lớn, kết hợp với biểu đồ cột chồng phân tích sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm và bảng so sánh đa tiêu chí ma trận CPM.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd:

Thứ nhất, tái cấu trúc tài chính và kiểm soát chặt chẽ rủi ro công nợ:

  • Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính Kế toán cần chủ động tái cơ cấu các khoản nợ vay dài hạn, đưa tỷ số nợ trên tổng tài sản từ trên 50% giảm xuống dưới 40% trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Ban hành quy chế tín dụng thương mại mới: rút ngắn hạn mức công nợ kênh bệnh viện xuống tối đa 60 ngày, áp dụng chiết khấu thanh toán nhanh 1% - 2% cho đại lý, và gắn chỉ tiêu thu hồi nợ vào KPI hàng tháng của trình dược viên nhằm hạ tỷ lệ nợ quá hạn từ 24,7% xuống dưới 10% đến hết năm 2015.

Thứ hai, đẩy mạnh năng lực sản xuất và tối ưu hóa vận hành công nghệ:

  • Ban Quản lý Nhà máy và Khối Vận hành tập trung đưa dây chuyền sản xuất thuốc tiêm Cephalosporin GMP-EU vận hành đạt 70% công suất thiết kế (tương đương 6,3 triệu lọ/năm) trong năm 2014 và đạt 100% công suất (9 triệu lọ/năm) vào năm 2016.
  • Thương mại hóa nhanh chóng 9 dòng sản phẩm kháng sinh thế hệ mới đã được cấp số đăng ký (tiêu biểu như Taxibiotic 500, Taxibiotic 1000, Medopime) để tham gia trực tiếp vào các gói thầu thuốc nhóm 1 và nhóm 2 tại các bệnh viện tuyến trung ương.

Thứ ba, mở rộng hệ thống phân phối và gia tăng giá trị thương hiệu:

  • Phòng Kinh doanh và Marketing đẩy mạnh độ phủ sản phẩm tới 1.051 nhà thuốc hiện hữu, đồng thời phát triển thêm 15% điểm bán lẻ mới tại thị trường miền Trung và miền Bắc trong vòng 18 tháng.
  • Thiết lập chương trình chăm sóc khách hàng VIP định kỳ hàng năm và truyền thông mạnh mẽ thông điệp sức khỏe gắn liền với slogan của thương hiệu, gia tăng độ nhận diện thương hiệu trên thị trường thuốc OTC.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và mở rộng R&D:

  • Phòng Nhân sự chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, cam kết 100% nhân sự bán hàng có bằng cấp chuyên môn dược lý, đồng thời loại bỏ dần chính sách tuyển dụng khép kín nội bộ trong giai đoạn 2014 - 2015.
  • Ban R&D phối hợp với đối tác liên doanh Medipharco - Tenamyd (vốn góp 12 tỷ đồng, chiếm 30%) trích 3% - 5% lợi nhuận ròng hàng năm để nghiên cứu thay thế dần các nguyên phụ liệu nhập khẩu đắt tiền, chủ động công thức bào chế thuốc Generic chất lượng cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp dược phẩm: Luận văn cung cấp khung tham chiếu 8 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh chuẩn mực, giúp các cấp quản lý nhận diện chính xác điểm nghẽn về cấu trúc nợ vay, tối ưu hóa chi phí sản xuất và xây dựng lộ trình đầu tư nhà máy đạt chuẩn quốc tế GMP-EU phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp.

Thứ hai, Giám đốc kinh doanh, chuyên viên Marketing và Trình dược viên ngành Dược: Nghiên cứu mang đến bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng và đặc thù mua sắm của hai kênh phân phối trọng yếu: kênh điều trị bệnh viện và kênh bán lẻ OTC. Các nhà quản trị bán hàng có thể ứng dụng bảng phân tích chính sách giá, chiết khấu và cơ chế kiểm soát công nợ liên tỉnh để nâng cao hiệu suất bán lẻ trên mạng lưới hàng nghìn điểm bán.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh: Đề tài là một nghiên cứu tình huống (case study) học thuật tiêu biểu về việc ứng dụng lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter, ma trận EFE và ma trận CPM vào một thị trường ngách có rào cản kỹ thuật cao như ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam.

Thứ tư, Các chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư mạo hiểm ngành chăm sóc sức khỏe: Cung cấp góc nhìn định lượng sâu sắc về các chỉ số đòn bẩy tài chính, vòng quay hàng tồn kho, tốc độ tăng trưởng doanh thu 23,90%/năm và biên lợi nhuận ròng 13,08%, giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác rủi ro và triển vọng sinh lời của các công ty dược phẩm đang trong chu kỳ tái cấu trúc mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết và mô hình nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược?

Tác giả kết hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và bộ tiêu chuẩn GPs ngành y tế. Khung đánh giá được lượng hóa thành 8 chỉ tiêu: tài chính, quản trị, thương hiệu, công nghệ, marketing, nhân sự, R&D và hợp tác quốc tế, thông qua ma trận EFE và CPM với thang đo Likert 5 điểm.

Đâu là điểm mạnh và điểm yếu tài chính lớn nhất của Dược phẩm Tenamyd giai đoạn 2008 - 2012?

Điểm mạnh lớn nhất là chỉ tiêu năng lực hoạt động đạt 3,97 điểm nhờ vòng quay tài sản tốt và doanh thu tăng trưởng bình quân 23,90%/năm. Điểm yếu là đòn bẩy tài chính cao khi nợ vay chiếm trên 50% tổng tài sản 500 tỷ đồng và nợ quá hạn chiếm 24,7% năm 2012, khiến điểm tài chính chỉ đạt 3,33 điểm.

Dự án nhà máy thuốc tiêm Cephalosporin GMP-EU có vai trò chiến lược gì đối với Tenamyd?

Nhà máy có quy mô 90.000 m2, vốn đầu tư 224 tỷ đồng với công suất 9 triệu lọ/năm. Dự án giúp Tenamyd chuyển dịch từ đơn vị thương mại thuần túy sang tự chủ sản xuất thuốc Generic kháng sinh chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn tham gia các gói thầu bệnh viện loại 1 và xuất khẩu sang Châu Âu.

Vị thế cạnh tranh tổng thể của Tenamyd được định vị ra sao so với các đối thủ cùng ngành?

Trên ma trận hình ảnh cạnh tranh, Tenamyd đạt điểm quản lý điều hành 3,80 điểm và tăng trưởng doanh thu 3,73 điểm, cạnh tranh ngang ngửa Pymepharco nhưng xếp sau Dược Hậu Giang (4,22 điểm tài chính, 4,25 điểm quản lý) do bị hạn chế bởi quy mô vốn chủ sở hữu và khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu.

Những giải pháp nào giúp Tenamyd giải quyết triệt để vấn đề nợ đọng kéo dài từ các cơ sở y tế?

Luận văn khuyến nghị siết chặt hạn mức tín dụng bệnh viện tối đa 60 ngày thay vì 90 - 180 ngày như trước đây, trích thưởng trực tiếp cho trình dược viên khi thu hồi nợ đúng hạn, và áp dụng chiết khấu thanh toán sớm 1% - 2% cho 1.051 nhà thuốc nhằm đưa nợ quá hạn về dưới 10%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về cạnh tranh kinh tế và xây dựng thành công khung đánh giá năng lực cạnh tranh chuyên biệt cho ngành dược phẩm gồm 8 trụ cột.
  • Phân tích rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu 23,90%/năm của Tenamyd gắn liền với điểm nghẽn nợ vay trên 50% tổng tài sản và tỷ lệ nợ quá hạn 24,7%.
  • Định vị chính xác khoảng cách năng lực của Tenamyd so với 3 đối thủ đầu ngành (Dược Hậu Giang, Imexpharm, Pymepharco) thông qua ma trận CPM và EFE đạt 3,20 điểm.
  • Xác định động lực tăng trưởng đột phá từ nhà máy Cephalosporin GMP-EU công suất 9 triệu lọ/năm với 9 dòng thuốc mới.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về tài chính, công nghệ, phân phối và nhân sự có tính ứng dụng cao đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình lượng hóa thực chứng giúp doanh nghiệp dược quy mô vừa chuyển dịch thành công từ mô hình thương mại sang sản xuất công nghệ cao và kiểm soát rủi ro dòng tiền. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung vận hành 100% công suất nhà máy mới trong giai đoạn 2014 - 2016 và hạ nợ quá hạn đến năm 2015. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích này để tái cấu trúc chiến lược cạnh tranh trong thực tế.