Luận văn thạc sĩ UEH: Giá trị cảm nhận của khách hàng với dịch vụ di động tại Bến Tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số hàm ý nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động tại bến, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2013

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu

1.2. Thị trường thông tin di động Việt Nam năm 2012-2013

1.3. Những xu hướng phát triển của thị trường trong thời gian tới

1.3.1. Nhà mạng thay đổi chiến lược phát triển dịch vụ di động

1.3.2. Phát triển các tiện ích thanh toán trên di động

1.3.3. Vấn đề bảo mật thông tin

1.3.4. Chuyển mạng thông tin di động giữ nguyên số điện thoại

1.4. Lý do chọn đề tài

1.5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM HUỲNH THU THỦY MỘT SỐ HÀM Ý NÂNG CAO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM HUỲNH THU THUỶ MỘT SỐ HÀM Ý NÂNG CAO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI BẾN TRE Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS: TRẦN HÀ MINH QUÂN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ Một số hàm ý nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động tại Bến Tre” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi. Tôi đã tự nghiên cứu tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học, trao đổi với Người hướng dẫn, bạn bè, và các nguồn tài liệu hợp pháp để thực hiện đề tài. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kỳ luận văn khác. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2013 Người thực hiện Huỳnh Thu Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thang đo chất lượng cảm nhận……………………………………………27 Bảng 3.2: Thang đo phản ứng cảm xúc………………………………………………28 Bảng 3.3: Thang đo giá cả bằng tiền…………………………………………………28 Bảng 3.4: Thang đo giá cả hành vi………………………………………………….5: Thang đo danh tiếng của nhà cung cấp……………………………………29 Bảng 3.6: Thang đo cảm nhận của khách hàng………………………………………29 Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát……………………………………………………31 Bảng 4.2 Kiểm định Cronbach Alpha của các thang đo lần 1……………………….3: Bảng phân tích nhân tố khám phá lần 1………………………………….4: Bảng kết quả phân tích nhân tố đối với các thành phần giá trị cảm nhận lần 2………………………………………………………………………………………41 Bảng 4.5: Cronbach alpha của thang đo Chất lượng cảm nhận và giá cả tiền tệ sau khi loại biến QP1, QP2, QP8, PR3……………………………………………………….6: Kết quả phân tích nhân tố đối với thang đo biến phụ thuộc……………….7: Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo……………………………………….8: Kết quả phân tích tương quan Mô Hình ….9: Kết quả các trọng số hồi quy Mô hình .1 Các yếu tố tác động đến giá trị cảm nhận………………………………….2 Thang đo đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ.3 Thang đo phản ứng cảm xúc của khách hàng………………………….4 Thang đo đánh giá của khách hàng về giá cả cảm nhận……………………62 Bảng 5.5 Thang đo đánh giá của khách hàng về Danh tiếng nhà cung cấp………….6 Thang đo đánh giá của khách hàng về giá cả hành vi.……………………63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất……………………………………………….1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh……………………………………………62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHỮ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU Bộ Thông Tin và Truyền Thông:BTTTT Chất lượng cảm nhận( perceived quality): QP Phản ứng cảm xúc( emotional response): ER Giá cả bằng tiền( monetary price): PR Giá cả hành vi( behavioural price): BP Danh tiếng(reputation): RE Giá trị cảm nhận của khách hàng(customer perceived value): CV Sự hài lòng( satisfaction): SA Ý định hành vi( behavioural intentions): BI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Giới thiệu Chương 1 sẽ trình bày sơ lược về tình hình phát triển của dịch vụ trong thời gian qua và những xu hướng phát triển thị trường trong tương lai. Thị trường thông tin di động việt nam năm 2012- 2013 1. Tổng quan Năm 2012, lĩnh vực viễn thông di động đã chứng kiến sự thất bại của các mạng di động nhỏ. Nhà đầu tư VimpelCom rút khỏi thị trường Việt Nam sau khi xây dựng mạng Beeline tại Việt Nam nhưng kinh doanh không hiệu quả. Gmobile - thương hiệu mới thay thế Beeline đã hoạt động trở lại từ giữa tháng 9-2012 bằng việc tiếp nối ra mắt gói cước với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Hiện nay, thị phần của thị trường dịch vụ thông tin di động chủ yếu do ba nhà lớn là Viettel, Mobifone, Vinaphone nắm giữ (phụ lục 1). Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền Thông, đến đầu năm 2013 tổng số thuê bao điện thoại được đăng ký và đang hoạt động trên toàn quốc là 148,5 triệu, trong đó di động chiếm 93,3%. Thị trường viễn thông Việt Nam đang có sự cạnh tranh khốc liệt và số thuê bao đã đạt gần ngưỡng bão hòa. Khoảng trống để phát triển thị trường ngày càng bị thu hẹp. Thống kê của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động cho thấy, việc phát triển thuê bao mới từ đầu năm 2013 đến nay đã sụt giảm mạnh, chỉ bằng khoảng 1/10 so với năm ngoái. Năm 2013 cũng là năm Nhà Nước bắt đầu can thiệp sâu và quyết liệt hơn vào lĩnh vực viễn thông di động với việc Thông tư số 14/2012/TT-BTTTT bắt đầu có hiệu lực (Thông tư 14). Thông tư này quy định về giá cước thông tin di động, cước hoà mạng, siết chặt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đăng ký thông tin chính chủ sẽ tác động đến việc phát triển sim khuyến mãi, định hướng các chương trình khuyến mãi của nhà mạng…Những thay đổi này được kỳ vọng sẽ giúp thị trường dịch vụ di động Việt Nam phát triển ổn định và lành mạnh hơn. Những xu hướng phát triển của thị trường trong thời gian tới  Nhà mạng thay đổi chiến lược phát triển dịch vụ di động Theo thống kê của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động, hiện nhu cầu sử dụng thoại của khách hàng không những không tăng lên mà có chiều hướng suy giảm. Trong năm 2012, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế cũng đã tác động đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông. Trong khi đó, thị trường di động Việt Nam đang bước vào thời kỳ bão hoà tương đối, tốc độ tăng trưởng bị chậm lại. Xu hướng dịch vụ dữ liệu đang tăng lên, các công nghệ mới chạy trên mạng 3G bắt đầu xuất hiện rầm rộ khiến các đại gia di động phải chuyển hướng chiến lược. Dịch vụ giá trị gia tăng đã trở thành đòn bẩy tăng trưởng cho các nhà mạng trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, và sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong và những năm tiếp theo. VinaPhone là nhà mạng có những công bố rõ nhất về sự tăng trưởng của mảng dịch vụ phi thoại. Năm 2012, doanh thu của nhà cung cấp này đạt gần 25.000 tỉ đồng thì trong đó dịch vụ phi thoại đã chiếm 52% doanh thu. Nếu so với tỉ trọng doanh thu từ dịch vụ phi thoại của chính VinaPhone ba năm về trước, tỉ lệ trên đã tăng hơn gấp đôi. Hiện VinaPhone có khoảng 80 dịch vụ giá trị gia tăng, MobiFone có khoảng 50 và Viettel có trên 50… Nhiều dịch vụ trong số đó chạy trên nền 3G. Theo Bộ TTTT, dịch vụ 3G vẫn tăng trưởng khá tốt trong bối cảnh kinh tế khủng hoảng, đạt 25% trong năm 2012. Riêng nhà mạng VinaPhone, mảng dịch vụ 3G đã đạt tăng trưởng đến 60% trong năm vừa qua. Trong khi đó, Viettel cho biết trên 50% doanh thu trong năm 2012 tới từ dịch vụ 3G. Như vậy, theo các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn ở Việt Nam, hiện nay thị trường Việt Nam phát triển nhiều sản phẩm, thiết bị sử dụng Sim di động như ô tô, USB LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 3G, máy tính bảng,. Vì thế, thuê bao di động giờ đây đang được các nhà cung cấp định nghĩa lại bởi cụm từ này không chỉ là người sử dụng mà còn cả các thiết bị khác như ô tô và ngôi nhà thông minh cũng được kết nối qua mạng di động.  Phát triển các tiện ích thanh toán trên di động Theo báo cáo của các ngân hàng thương mại Việt Nam, tính đến tháng 7/2012, có 26 ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ SMS Banking với số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trên 4,1 triệu khách hàng, thực hiện trên 2,2 triệu giao dịch; có 19 ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ Mobile Banking với trên 2,9 triệu khách hàng, thực hiện trên 11,9 triệu giao dịch. SMS Banking là dịch vụ ngân hàng được thực hiện thông qua tin nhắn điện thoại di động, cho phép khách hàng thực hiện được các giao dịch với ngân hàng như truy vấn thông tin tài khoản, truy vấn lịch sử giao dịch, chuyển khoản nội bộ ngân hàng, nạp tiền cho tài khoản trả trước (cước viễn thông; game; phần mềm) qua việc soạn tin nhắn… M-Payment hiện nay là một thuật ngữ được dùng để chỉ về dịch vụ thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ viễn thông không dây của mạng điện thoại di động, cho phép khách hàng sử dụng thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền thông qua các thiết bị di động như điện thoại di động, máy tính bảng hay các thiết bị di động cá nhân khác tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào một cách nhanh chóng, an toàn mà không cần thông qua các kênh thanh toán truyền thống qua ngân hàng như tiền mặt, séc hay thẻ. Đây cũng là một trong những kênh dịch vụ hiện đại với khả năng tương tác và phản ứng nhanh, có nhiều tiện ích được các ngân hàng chủ động đầu tư phát triển trong bối cảnh có nhiều cạnh tranh hiện nay. Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới năm 2012, đã có hơn 120 sản phẩm, dịch vụ M- Payment được triển khai trên 70 nước và vùng lãnh thổ, mang lại thành công và những lợi ích to lớn về mặt kinh tế xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tại Việt Nam, nhà cung cấp dịch vụ VinaPhone và ngân hàng Vietcombank đã phối hợp với M-Service ra mắt dịch vụ “Chuyển tiền di động MoMo”. Theo đó, khi sử dụng tài khoản MoMo trên SIM VinaPhone, khách hàng còn có thể thanh toán các dịch vụ viễn thông, điện, điện thoại, Internet, vé máy bay… một cách đơn giản và nhanh chóng. Ngoài ra, khách hàng có thể đến các điểm giao dịch MoMo của VinaPhone gần nhất để chuyển tiền cho gia đình, bạn bè, đối tác. Người được gửi tiền sẽ đến một điểm giao dịch MoMo gần nhất tại địa phương để nhận tiền. Mọi giao dịch nhận - gửi tiền đều được xác nhận qua tin nhắn đến điện thoại của khách hàng. Khác với dịch vụ chuyển tiền qua ngân hàng, chuyển tiền qua hệ thống này chỉ có thể chuyển số tiền tối đa là 5 triệu đồng một ngày cho mỗi khách hàng và có thể chuyển tiền mà không cần tài khoản ngân hàng. Ví MoMo sẽ đóng vai trò như một công cụ trung gian để thực hiện các giao dịch chuyển tiền và thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ