Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp phát triển các KCN Bến Tre đến 2020 - Lưu Hữu Lễ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh bến tre đến năm 2020, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đề tài

Nội dung nghiên cứu của luận văn

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Điểm mới của đề tài

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1.1. Các khái niệm cơ bản về KCN, CCN

1.2. Khu công nghiệp

1.3. Cụm công nghiệp

1.4. Doanh nghiệp KCN, CCN

1.5. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, CCN

1.6. Ban quản lý KCN, CCN cấp tỉnh, thành phố

1.7. Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.7.1. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế

1.7.2. Góp phần giải quyết công việc làm, tạo ra một lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao cho xã hội

1.7.3. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế của đất nước

1.7.4. Góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp vào kim ngạch xuất nhập khẩu và ngân sách cả nước

1.7.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao năng lực sản xuất ở từng vùng, miền

1.7.6. KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KCN TẠI TỈNH BẾN TRE

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bến Tre

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động của các KCN trong thời gian qua

2.3. Quá trình thành lập và phát triển KCN tại tỉnh Bến Tre

2.3.1. Thành lập các KCN tại Bến Tre

2.3.2. Số lượng, diện tích, địa điểm, tình trạng đất

2.3.3. Tình hình triển khai dự án kết cấu hạ tầng KCN

2.3.4. Tình hình sử dụng đất và thu hút đầu tư trong KCN

2.3.5. Thành lập Ban Quản lý

2.3.6. Qui hoạch và dự kiến phát triển các KCN tại Bến Tre

2.3.7. Thực trạng hoạt động tại các KCN từ khi thành lập cho đến nay

2.3.8. Tình hình quỹ đất tại các KCN

2.3.9. Thực trạng về thu hút vốn đầu tư và cơ cấu ngành nghề đầu tư tại các KCN

2.3.10. Các ngành công nghiệp hiện có trong KCN

2.3.11. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3.12. Đánh giá tình hình về môi trường trong KCN

2.3.13. Những thành tựu, đóng góp của các KCN đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh

2.3.14. Những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân rút ra bài học kinh nghiệm

2.3.15. Xây dựng ma trận bên trong (IFE) của KCN, CCN

2.3.16. Đánh giá sự tác động của môi trường vi mô, vĩ mô đến hoạt động của KCN

2.3.16.1. Phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô
2.3.16.1.1. Các yếu tố kinh tế
2.3.16.1.2. Các yếu tố xã hội
2.3.16.1.3. Các yếu tố về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
2.3.16.1.4. Các yếu tố chính sách vĩ mô của Nhà nước
2.3.16.2. Phân tích các yếu tố của môi trường vi mô
2.3.16.2.1. Khách hàng
2.3.16.2.2. Các nhà cung cấp
2.3.16.2.3. Các đối thủ cạnh tranh
2.3.16.2.4. Các đối thủ tiềm ẩn mới

2.3.17. Xây dựng ma trận bên ngoài (EFE) của KCN, CCN

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KCN BẾN TRE ĐẾN 2020

3.1. Phân tích và dự báo các yếu tố tác động đến sự phát triển các KCN tỉnh Bến Tre

3.2. Xu hướng phát triển các KCN hiện nay

3.3. Các căn cứ để xây dựng mục tiêu phát triển các KCN

3.4. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bến Tre

3.5. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển các KCN của Bến Tre đến 2020

3.6. Một số giải pháp phát triển KCN tại Bến Tre đến 2020

3.6.1. Hình thành các giải pháp qua phân tích và đánh giá ma trận SWOT

3.6.2. Các giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào KCN, CCN Bến Tre đến năm 2020

3.6.2.1. Nhóm giải pháp S-O
3.6.2.1.1. Nhóm giải pháp tuyên truyền các chính sách của Nhà nước
3.6.2.1.2. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
3.6.2.1.3. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
3.6.2.2. Nhóm giải pháp S-T
3.6.2.3. Nhóm giải pháp quy hoạch KCN, CCN gắn liền liên kết vùng
3.6.2.4. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong và hàng rào KCN, CCN
3.6.2.5. Quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu đầu vào cho các KCN, CCN
3.6.2.6. Nhóm giải pháp W-O
3.6.2.6.1. Nhóm giải pháp hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường
3.6.2.6.2. Cải tiến hệ thống ngân hàng
3.6.2.6.3. Giải pháp về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng
3.6.2.7. Nhóm giải pháp W-T
3.6.2.8. Nhóm giải pháp ổn định và phát triển xã hội

3.6.3. Nâng cao hiệu quả quản lý các KCN, CCN

3.6.4. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống chính trị đoàn thể trong các KCN, CCN

3.6.5. Một số kiến nghị

3.6.5.1. Một số kiến nghị đối với Nhà nước
3.6.5.2. Một số kiến nghị đối với Tỉnh Bến Tre

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

Danh mục các phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển khu công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Khu công nghiệp (KCN) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Bến Tre. Từ những năm gần đây, tỉnh đã có những bước tiến đáng kể trong việc hình thành và phát triển các KCN. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Việc phát triển KCN không chỉ giúp thu hút đầu tư mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.

1.1. Tình hình hiện tại của các khu công nghiệp tại Bến Tre

Hiện tại, tỉnh Bến Tre có hai KCN chính là KCN Giao Long và KCN An Hiệp. Tổng diện tích đất của hai KCN này là 173,47ha, trong đó có 113,89ha đất công nghiệp có khả năng cho thuê. Tình hình cho thuê đất trong KCN đã đạt 71,67%, cho thấy nhu cầu đầu tư vào khu vực này đang gia tăng.

1.2. Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế

KCN không chỉ thu hút vốn đầu tư mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các KCN đã thu hút trên 1 triệu lao động trực tiếp và 2 triệu lao động gián tiếp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.

II. Thách thức trong phát triển khu công nghiệp tỉnh Bến Tre

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc phát triển KCN tại Bến Tre vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, chính sách thu hút đầu tư còn hạn chế, và tác động tiêu cực đến môi trường là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng tại các KCN hiện nay chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển. Việc thiếu các tuyến đường giao thông kết nối và hệ thống điện nước ổn định đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư.

2.2. Tác động đến môi trường

Sự phát triển nhanh chóng của các KCN có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực.

III. Giải pháp phát triển khu công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Để phát triển các KCN một cách bền vững, tỉnh Bến Tre cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động. Cần xây dựng các tuyến đường giao thông và hệ thống điện nước đồng bộ để hỗ trợ phát triển KCN.

3.2. Chính sách thu hút đầu tư

Cần có các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, đặc biệt là từ các nhà đầu tư nước ngoài. Việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi sẽ giúp Bến Tre trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về khu công nghiệp Bến Tre

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển KCN đã mang lại nhiều lợi ích cho tỉnh Bến Tre. Các KCN đã góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các KCN

Các KCN đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp trên 20 tỷ USD, chiếm gần 40% tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp cả nước. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của KCN trong phát triển kinh tế.

4.2. Tác động đến đời sống người dân

Việc phát triển KCN đã tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân địa phương. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn thúc đẩy quá trình đô thị hóa tại các vùng lân cận.

V. Kết luận và tương lai của khu công nghiệp tỉnh Bến Tre

Tương lai của các KCN tại Bến Tre phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp phát triển bền vững. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Tỉnh Bến Tre cần xác định rõ các mục tiêu phát triển KCN trong giai đoạn tới, tập trung vào việc nâng cao chất lượng đầu tư và bảo vệ môi trường.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong phát triển KCN

Cộng đồng cần được tham gia vào quá trình phát triển KCN để đảm bảo rằng các lợi ích từ phát triển KCN được chia sẻ công bằng và bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh bến tre đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Các khái niệm cơ bản về KCN, CCN: 1. Khu công nghiệp: 1. Định nghĩa: Theo quy định hiện hành của Quy chế KCN được ban hành theo Nghị định số 36/CP, ngày 24 tháng 4 năm l997 của Chính phủ đã định nghĩa: “ KCN là khu tập trung các DN KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập”.

Đặc điểm: - KCN có vị trí xác định, có thể có hoặc không có rào ngăn cách, không có dân cư sinh sống. - KCN được thành lập để thu hút các DN sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp. - KCN được thành lập có khả năng thu hút vốn đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - KCN có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.

- Đơn vị chủ đầu tư KCN thuê đất nhà nước để đầu tư hạ tầng và thu tiền cho thuê đất, phí điều hành KCN. - Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý KCN cấp tỉnh, Thành phố theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ chế một cửa, một đầu mối, ưu đãi thuế thu nhập DN. Cụm công nghiệp: Cuối năm 2002, ở Việt Nam ngoài 75 KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhiều địa phương đã quy hoạch và phát triển nhiều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 KCN vừa và nhỏ hay còn gọi là CCN. Do Nhà nước chưa có quy định pháp lý cho phát triển mô hình này, nên việc phát triển các CCN ở các địa phương mang tính tự phát do yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của riêng từng địa phương.

Cho nên, về quy mô, hình thức phát triển CSHT, đầu mối quản lý, cơ chế tài chính, phương thức hỗ trợ phát triển,. cũng rất đa dạng. Vì vậy, cho đến nay có nhiều cách hiểu khác nhau về CCN, tùy theo các nhà nghiên cứu, tùy địa phương và tùy thời điểm. CCN có thể định nghĩa như sau: 1.

Định nghĩa: CCN là khu vực sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất do địa phương thành lập và quản lý, không bị điều chỉnh của qui định pháp luật như KCN nêu trên. Việc phát triển các CCN đều có chủ trương lãnh đạo của tỉnh và được đưa vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đặc điểm: - Được quy hoạch chủ yếu phục vụ cho sản xuất nhỏ của địa phương, không đủ năng lực tài chính thuê đất trong các KCN tập trung. - Ngành nghề thường gắn liền với vùng nguyên liệu, với ngành nghề truyền thống của từng địa phương.

- CCN do UBND cấp tỉnh, thành phố quyết định thành lập. - Cơ chế quản lý: Đầu mối quản lý các CCN khá đa dạng do chưa có quy định chung của Chính phủ. Một số địa phương thì giao cho Ban Quản lý các KCN địa phương quản lý như Hà nội, Quảng Nam, Phú Yên. Nhiều tỉnh nếu CCN thuộc địa bàn huyện nào thì huyện đó quản lý như Đồng Tháp, Long An.

Một số tỉnh giao cho Sở CN quản lý như Bến Tre. Cơ chế quản lý CCN không theo quy chế KCN tập trung, việc đầu tư hạ tầng chủ yếu dựa vào ngân sách địa phương. Doanh nghiệp KCN, CCN: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Là DN được thành lập và hoạt động trong KCN, CCN, bao gồm DN sản xuất và DN dịch vụ. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, CCN: Là DN được thành lập có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN.

Đối với DN kinh doanh hạ tầng CCN thì do UBND tỉnh, thành phố quyết định sau khi có chủ trương của Chính phủ. Ban quản lý KCN, CCN cấp tỉnh, thành phố: Là cơ quan quản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc Ban quản lý một KCN, hoặc Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và được sử dụng con dấu Quốc huy. Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước: 1. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế: Đặc điểm của mô hình phát triển các KCN, CCN là các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng đầu tư trên vùng không gian lãnh thổ, là nơi kết hợp sức mạnh của nguồn vốn trong và ngoài nước.

Việc xây dựng và phát triển các KCN sẽ giúp cho đất nước thu hút được một nguồn vốn khá quan trọng để phát triển kinh tế quốc gia. Trong việc quy hoạch lại các mạng lưới DN CN, Chính phủ rất khuyến khích các DN trong nước đầu tư vào các KCN. Thực tế ở Việt Nam cho thấy nhân tố hàng đầu đối với sự nghiệp CNH- HĐH là vốn. Trong những năm qua, phát triển KCN đã huy động được nguồn vốn khá lớn cho nền kinh tế, đi liền với nó là hệ thống các chính sách đầu tư.

Tác dụng huy động vốn của KCN được thể hiện ở hai mặt: Trước hết là KCN huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế đất nước, đây là nguồn vốn có tính chất quyết định, là nhân tố nội lực. Trong những năm gần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đây nguồn vốn này phát triển nhanh chóng, tính đến cuối năm 2008 tổng số vốn đầu tư của các DN trong nước hơn 200 ngàn tỷ đồng. Riêng các KCN ĐBSCL đã thu hút vốn đầu tư trong nước khoảng 15. Thứ hai, KCN huy động vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài: Trong điều kiện nền kinh tế tích lũy nội bộ còn thấp thì việc thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài là rất quan trọng.

KCN là biện pháp hữu hiệu nhằm huy động các DN có vốn đầu tư nước ngoài. Thực tế từ khi xây dựng cho đến nay tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào KCN tăng đáng kể khoảng 34 tỷ USD. Các KCN ĐBSCL đã thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hơn 1. Góp phần giải quyết công việc làm, tạo ra một lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao cho xã hội: KCN thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp.

Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối 2008 các KCN đã thu hút trên 1 triệu lao động trực tiếp và 2 triệu lao động gián tiếp, góp phần làm gia tăng chất lượng nguồn nhân lực kể cả lao động quản lý và kỹ năng lao động trực tiếp. Các DN trong KCN vùng ĐBSCL đã giải quyết việc làm cho khoảng 60. Với lực lượng lao động lớn, máy móc thiết bị hiện đại, trình độ quản lý cao của các DN trong KCN, nó sẽ tạo áp lực cho các cơ quan Nhà nước tăng cường đào tạo nguồn nhân lực trong nước đáp ứng được yêu cầu của các KCN và bản thân DN lúc đó cũng có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có tay nghề cao cho mình. Ngoài ra, các DN trong KCN mà đặt biệt là các DN có vốn đầu tư nước ngoài đã đào tạo được đội ngũ lao động tiên tiến, có tác động lan tỏa và nâng cao nền tảng trình độ lao động của đội ngũ lao động Việt Nam.

Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế của đất nước: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Các KCN, CCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn thiện môi trường kinh doanh. Các DN trong các KCN, CCN đóng vai trò kích thích việc cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, nhất là thể chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng và của cả nước nói chung. Các DN này cũng đã góp phần làm thay đổi bộ mặt và cấu trúc mạng lưới thương mại hàng hoá và dịch vụ xã hội. Góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất CN vào kim ngạch xuất nhập khẩu và ngân sách cả nước: Theo số liệu từ Vụ quản lý KCN và KCX thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong năm 2008 các DN trong KCN của cả nước đã tạo ra giá trị sản xuất CN trên 20 tỷ USD (chiếm gần 40% tổng giá trị sản xuất của ngành CN cả nước).

Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của các DN trong KCN và KCX đạt khoảng 16,3 tỷ USD (chiếm khoảng 23,5% tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của cả nước). Trong đó xuất khẩu đạt gần 8 tỷ USD. Tổng doanh thu các DN trong KCN vùng ĐBSCL đạt trên 1,5 tỉ USD, trong đó xuất khẩu đạt gần 590 triệu USD. Ngoài ra hiệu quả hoạt động của các DN KCN đã đóng góp nhất định vào nguồn thu ngân sách nhà nước.

Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao năng lực sản xuất ở từng vùng, miền: Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong vùng, miền và cả nước. KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH: Theo đánh giá của các chuyên gia, những công nghệ đang sử dụng ở các dự án FDI trong các KCN đa phần thuộc công nghệ hiện đại hơn công nghệ vốn có của nước ta, đa số đều là những dây chuyền tự động hoá, tương đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hiện đại, một số sản phẩm điện tử vi mạch, ô tô, xe máy, thép… được sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến. KCN là nơi tập trung các DN CN và dịch vụ CN nên nó góp phần nâng cao tỷ trọng ngành CN và dịch vụ CN.

Trong những năm qua tỷ trọng giá trị SXCN do các KCN tạo ra luôn tăng qua các năm, từ 13% năm 2000 lên 26,4% năm 2004 và năm 2005 là 28%. Ngoài ra các KCN còn đóng góp nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ CN như dịch vụ tư vấn, thiết kế xây dựng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tài chính. Đây là những dịch vụ có giá trị cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế và có giá trị gia tăng khá, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ