Luận văn UEH: Giải pháp nâng cao chất lượng và xuất khẩu hồ tiêu VPA

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu cho các doanh nghiệp hiệp hội hồ tiêu Việt Nam.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ KHẲNG ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU

1.1.1. Thuyết trọng thương

1.1.2. Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

1.1.3. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh

1.1.4. Lý thuyết lợi thế nhờ quy mô

1.1.5. Lý thuyết thương mại hóa dựa trên các "sản phẩm được khác biệt"

1.1.6. Lý thuyết phát triển bền vững

1.1.7. Lý thuyết Heckscher - Ohlin

1.1.8. Lý thuyết về thâm nhập thị trường

1.1.9. Lý thuyết về marketing

1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU

1.2.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu thế giới

1.2.1.1. Tình hình sản xuất hồ tiêu thế giới
1.2.1.2. Tình hình xuất khẩu hồ tiêu thế giới và diễn biến giá cả

1.2.2. Tổng quan về hồ tiêu Việt Nam

1.2.2.1. Khái quát quá trình phát triển ngành hồ tiêu Việt Nam
1.2.2.2. Đặc điểm sinh thái, sinh sản của hồ tiêu Việt Nam

1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu

1.2.3.1. Các tiêu chí đánh giá hồ tiêu chất lượng cao
1.2.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu

1.3. KINH NGHIỆM SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1. Bài học kinh nghiệm của xuất khẩu hồ tiêu Brazil

1.3.2. Bài học kinh nghiệm của xuất khẩu hồ tiêu Ấn Độ

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HIỆP HỘI HỒ TIÊU VIỆT NAM (VPA)

2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1.1. Phân tích kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu

2.1.2. Phân tích theo mặt hàng hồ tiêu xuất khẩu

2.1.3. Phân tích theo thị trường xuất khẩu hồ tiêu

2.1.3.1. Mười lăm thị trường nhập khẩu hồ tiêu có kim ngạch lớn nhất
2.1.3.2. Mười thị trường tiềm năng cho xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam

2.1.4. Phân tích tình hình xuất khẩu hồ tiêu tại các doanh nghiệp

2.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HIỆP HỘI HỒ TIÊU VIỆT NAM (VPA)

2.2.1. Sản xuất, thu hoạch và bảo quản

2.2.1.1. Sản xuất hồ tiêu
2.2.1.2. Thu hoạch và bảo quản

2.2.2. Tổ chức cung ứng hồ tiêu xuất khẩu

2.2.2.1. Hệ thống cung ứng hồ tiêu xuất khẩu
2.2.2.2. Điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống cung ứng

2.2.3. Tình hình chế biến hồ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

2.2.3.1. Tình hình chế biến hồ tiêu
2.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

2.2.4. Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing

2.2.5. Yêu cầu của khách hàng nước ngoài

2.2.5.1. Uy tín của các doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu
2.2.5.2. An toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn gốc

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẦY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HIỆP HỘI HỒ TIÊU VIỆT NAM (VPA)

3.1. MỤC ĐÍCH VÀ QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

3.2. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP

3.3. Giải pháp 1: Liên kết trồng hồ tiêu chất lượng cao

3.3.1. Nội dung giải pháp

3.3.2. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.3.3. Các bước thực hiện

3.3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.3.5. Phân tích lợi ích dự kiến

3.3.6. Khó khăn khi thực hiện giải pháp

3.4. Giải pháp 2: Đầu tư, cải tiến khâu chế biến và nâng cao chất lượng hồ tiêu xuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế

3.4.1. Nội dung giải pháp

3.4.2. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.4.3. Các bước thực hiện

3.4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp và lợi ích dự kiến

3.4.5. Khó khăn khi thực hiện giải pháp

3.5. Giải pháp 3: Xây dựng chương trình truy xuất nguồn gốc

3.5.1. Nội dung giải pháp

3.5.2. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.5.3. Các bước thực hiện

3.5.4. Phân tích lợi ích dự kiến

3.5.5. Khó khăn khi thực hiện giải pháp

3.6. Giải pháp 4: Giải pháp tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường xuất khẩu và xây dựng thương hiệu hồ tiêu Việt Nam

3.6.1. Nội dung giải pháp

3.6.2. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.6.3. Các bước thực hiện

3.6.4. Phân tích lợi ích dự kiến

3.6.5. Khó khăn khi thực hiện giải pháp

3.6.5.1. Đối với Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA)
3.6.5.2. Đối với Nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng và xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam

Hồ tiêu Việt Nam, được biết đến như một trong những loại gia vị hàng đầu thế giới, đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế vẫn còn nhiều thách thức. Việc nâng cao chất lượng hồ tiêu không chỉ giúp tăng giá trị xuất khẩu mà còn khẳng định vị thế của Việt Nam trong ngành nông sản toàn cầu.

1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu hiện nay

Việt Nam hiện là quốc gia sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, giá xuất khẩu hồ tiêu vẫn thấp hơn so với các nước khác. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng hồ tiêu

Chất lượng hồ tiêu được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí như độ ẩm, hàm lượng tinh dầu, và sự an toàn vệ sinh thực phẩm. Việc đáp ứng các tiêu chí này là rất quan trọng để nâng cao giá trị xuất khẩu.

II. Những thách thức trong xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng ngành xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng sản phẩm, cạnh tranh từ các nước khác, và yêu cầu khắt khe từ thị trường quốc tế đang gây khó khăn cho các doanh nghiệp.

2.1. Cạnh tranh từ các nước sản xuất hồ tiêu khác

Các nước như Ấn Độ và Brazil đang gia tăng sản lượng và chất lượng hồ tiêu, tạo ra áp lực lớn lên thị trường xuất khẩu của Việt Nam.

2.2. Yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm

Thị trường quốc tế ngày càng yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cải tiến quy trình sản xuất và chế biến.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng hồ tiêu xuất khẩu

Để nâng cao chất lượng hồ tiêu và đẩy mạnh xuất khẩu, cần có những giải pháp đồng bộ từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Các doanh nghiệp cần áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất.

3.1. Liên kết sản xuất hồ tiêu chất lượng cao

Việc liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu trồng trọt đến thu hoạch.

3.2. Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại

Cải tiến công nghệ chế biến sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế.

3.3. Xây dựng chương trình truy xuất nguồn gốc

Chương trình này sẽ giúp tăng cường độ tin cậy của sản phẩm hồ tiêu Việt Nam trên thị trường quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được áp dụng tại một số doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam và đã mang lại những kết quả tích cực. Việc nâng cao chất lượng hồ tiêu không chỉ giúp tăng giá trị xuất khẩu mà còn cải thiện uy tín của sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp áp dụng giải pháp

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu sau khi áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng.

4.2. Phản hồi từ thị trường quốc tế

Phản hồi tích cực từ khách hàng quốc tế cho thấy sự cải thiện trong chất lượng sản phẩm hồ tiêu Việt Nam.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành hồ tiêu

Ngành hồ tiêu Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để duy trì vị thế hàng đầu, cần tiếp tục cải tiến chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu. Các doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với xu hướng tiêu dùng và yêu cầu của thị trường quốc tế.

5.1. Triển vọng phát triển bền vững

Đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp ngành hồ tiêu phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Định hướng xuất khẩu hồ tiêu trong thời gian tới

Cần có chiến lược rõ ràng để mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm hồ tiêu Việt Nam.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội hồ tiêu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phục lục. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Được mệnh danh là “Vua của các loại gia vị - King of Spices” và được trồng ở nước ta vào cuối thế kỷ 19, hơn 150 năm qua hồ tiêu Việt Nam trải qua những bước thăng trầm và phát triển. Hiện nay, Việt Nam vẫn là quốc gia sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu đứng đầu thế giới, song một nghịch lý đang diễn ra là giá hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam vẫn thấp hơn một số xuất khẩu hồ tiêu khác. Lý do là xuất khẩu hồ tiêu thô (FAQ) vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu xuất khẩu.

Do đó, hồ tiêu Việt Nam cần chuyển mạnh sang chất và trở thành một mắc xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu là các mục tiêu mà các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đang hướng tới.1 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU Cơ sở khoa học để khẳng định nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu là một tất yếu khách quan và để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này là dựa trên các học thuyết sau: 1.1 Thuyết trọng thương Thuyết trọng thương ra đời ở châu Âu vào khoảng cuối thế kỷ XV. Theo thuyết trọng thương: sự giàu có của quốc gia được thể hiện qua số lượng quý kim (vàng, bạc.) mà quốc gia đó nắm giữ, được xem là tài sản quốc gia; Con đường duy nhất để tăng tài sản quốc gia là phải phát triển ngoại thương và nhấn mạnh rằng xuất siêu là biện pháp hữu hiệu nhất trong hoạt động ngoại thương; Hoạt động ngoại thương được hiểu theo Luật trò chơi bằng không (Zero – sum game) nghĩa là lợi ích kinh tế mà một quốc gia thu được là từ nguồn lợi của quốc gia khác; Thương mại quốc tế không chỉ dựa vào tiềm năng của một quốc gia mà Chính phủ đóng một vai trò quan trọng thông qua các chính sách bảo hộ mậu dịch, độc quyền ngoại thương để chi phối toàn bộ thị trường nhằm đạt được mục tiêu xuất siêu mang lại nhiều vàng bạc cho quốc gia. TS Đoàn Thị Hồng Vân – Chủ nhiệm đề tài (2004), Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ trường Đại học Kinh tế TPHCM, TPHCM [31] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Mặc dù có những nhược điểm nhất định nhưng nếu vận dụng sáng tạo trong điều kiện hiện nay thì học thuyết này vẫn mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng và ngành hồ tiêu Việt Nam nói chung. Cụ thể là muốn hồ tiêu Việt Nam hướng tới phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các thị trường nhập khẩu thì phải hạn chế xuất khẩu hồ tiêu thô (FAQ) và đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu chất lượng cao.

Bên cạnh sự nỗ lực của các doanh nghiệp thì Chính quyền (Nhà nước và chính quyền địa phương) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quy hoạch và phát triển ngành hồ tiêu Việt Nam.2 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Adam Smith (1723 – 1790) là nhà kinh tế học cổ điển người Anh, người được suy tôn là cha đẻ của “kinh tế học”. Ông cho rằng sự giàu có của quốc gia phản ánh qua năng lực sản xuất chứ không phải qua số quý kim nắm giữ và “Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối (tức chi phí lao động thấp hơn so với các nước khác) và nhập khẩu những mặt hàng mà mình không có lợi thế tuyệt đối thì tất cả các quốc gia đều có lợi”. Theo đó mỗi quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hóa mà họ sản xuất có hiệu quả hơn (vì lượng lao động tuyệt đối yêu cần cho mỗi đơn vị sản phẩm ít hơn). Thương mại quốc tế không phải là quy luật Trò chơi bằng không mà là Trò chơi tích cực (positive sum game) và các quốc gia đều có lợi hơn thông qua thương mại quốc tế.

Hồ tiêu Việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu so với các quốc gia trồng tiêu khác như vị trí địa lý thuận lợi, năng suất cao… Mặt khác so sánh hiệu quả kinh tế giữa cây tiêu với một số cây công nghiệp dài ngày khác thì cây tiêu vẫn cho thu nhập và lợi nhuận nhiều hơn. Đó là những yếu tố quyết định để cây tiêu có thể phát triển bền vững, tạo tiền đề vững chắc cho xuất khẩu.3 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh Lý thuyết lợi thế cạnh tranh đề cập đến một cách tiếp cận mới nhằm để trả lời những câu hỏi sau: Tại sao một số doanh nghiệp cạnh tranh thành công trong khi một số doanh nghiệp khác thì thất bại trong một ngành? Chính phủ cần phải làm gì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- để cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh được trên thị trường quốc tế? Trong lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia được đề xuất bởi M.Porter (1990), chúng ta thấy ông đã tập trung vào việc giải thích những vấn đề trên. Với lý thuyết này, M.Porter cho rằng sự gia tăng mức sống và sự thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế. Nói tổng quát hơn, sức cạnh tranh cuả một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế.

Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý của ngành và môi trường kinh doanh. Các đầu vào quan trọng đối với hoạt động sản xuất của nền kinh tế không phải chỉ thuần là lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên mà còn là những đầu vào do chính doanh nghiệp hoặc chính phủ tạo ra. Với cách nhìn nhận như vậy, M.Porter (1990) cho rằng bốn yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của một quốc gia là: Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh; Các điều kiện về phía cầu; Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; Cạnh tranh doanh nghiệp và cạnh tranh quốc gia. Lợi thế cạnh tranh tập trung vào toàn bộ phía cung của nền kinh tế.

Giá nhân công rẻ thể hiện chỉ một phần đặc trưng của lợi thế cạnh tranh. Năng suất cao của ngành hồ tiêu bao quát nhất lợi thế cạnh tranh của Việt Nam. Nó bao gồm không những là giá nguồn lực rẻ mà nó còn bao gồm chất lượng của các yếu tố sản xuất, cơ sở hạ tầng và cả việc lựa chọn các vùng trọng điểm để tập trung phát triển hồ tiêu. Như vậy, cạnh tranh đề cập không những mậu dịch mà nó còn đề cập đến đầu tư.

Ở các giai đoạn phát triển khác nhau thì lợi thế cạnh tranh cũng bị chi phối bởi các yếu tố khác nhau, đó là: 1. Trong giai đoạn phát triển dựa vào nguồn lực, cạnh tranh được quyết định bởi điều kiện các yếu tố sản xuất cơ bản như giá nhân công rẻ và khả năng tận dụng lợi thế về điều kiện tư nhiên… nên rất nhạy cảm đối với sự dao động của giá xuất khẩu và tỷ giá hối đoái. Lợi thế cạnh tranh chủ yếu là giá và các doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu chưa tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Trong giai đoạn phát triển dựa vào đầu tư, lợi thế cạnh tranh được quyết định thông qua việc hoàn thiện quy trình sản xuất, đầu tư có hiệu quả, ứng dụng và phổ biến rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong giai đoạn này, Nhà nước cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng (cảng, bưu chính viễn thông, đường sá.) cùng với sự đổi mới định chế liên quan đến thủ tục thuế quan, luật thuế, luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh v. nhằm để cải thiện môi trường kinh doanh và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hoà nhập vào thị trường thế giới. Các nhà khoa học cần phải trực tiếp tham gia sản xuất cùng với nông dân, cải tiến chất lượng cây giống, cải tiến khâu thu hoạch, sơ chế và bảo quản nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng hồ tiêu nguyên liệu.

Trong giai đoạn phát triển dựa vào đổi mới, cạnh tranh nằm ở khâu sản xuất ra những sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trường và được thị trường chấp nhận và ít bị tổn thương khi có những cú sốc từ bên ngoài.4 Lý thuyết lợi thế nhờ quy mô Lý thuyết này cho rằng quy mô sản xuất càng tăng thì sản xuất càng thu được nhiều lợi thế do chi phí giảm. Do đó tốt hơn là nên sản xuất một số hàng hóa để tận dụng lợi thế nhờ quy mô, còn các mặt hàng khác sẽ được đáp ứng thông qua con đường trao đổi. Nhờ vậy, cả hai nước tham gia buôn bán đều có lợi do tối thiểu hóa chi phí sản xuất. Vận dụng họ thuyết này ta thấy đến nay hồ tiêu vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, tạo nguồn thu ngoại tệ, việc làm và góp phần xóa đói giảm nghèo trên diện rộng.

Nhưng để phát triển hồ tiêu thành một ngành hàng có giá trị kinh tế cao thì cần quy hoạch các vùng trồng tiêu, xây dựng các cụm công nghiệp, chuyên môn hóa các khâu nhằm hình thành cả chu trình khép kín từ trồng trọt, thu hoạch, chế biến, xuất khẩu, đưa các hoạt động liên quan đến hồ tiêu vận hành theo hướng thương mại hóa. Có như vậy thì những vùng trọng điểm có diện tích lớn và năng suất cao như Đồng Nai, Bình Phước, Gia Lai… mới trở thành trung tâm sản xuất, chế biến và xuất khẩu hồ tiêu chất lượng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Lý thuyết thương mại hóa dựa trên các “sản phẩm được khác biệt” Thông thường, ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương nhà sản xuất chỉ tập trung làm những sản phẩm phục vụ cho thị hiếu đa số. Điều này sẽ tạo ra khoảng trống cho thị hiếu của thiểu số và thị hiếu này sẽ được thỏa mãn một cách hữu hiệu thông qua con đường nhập khẩu, vì sản phẩm nhập khẩu sẽ có “sự khác biệt” so với sản phẩm trong nước.

Hơn thế nữa, sự khác biệt của sản phẩm và lợi thế quy mô lại có liên hệ mật thiết với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ