Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp phát triển kinh doanh tại Tổng công ty Phong Phú

Luận văn thạc sĩ UEH trình bày giải pháp phát triển kinh doanh Tổng công ty Phong Phú đến năm 2015, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

1.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

1.2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VN TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

1.2.1. Những thuận lợi

1.2.2. Những khó khăn

1.3. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

1.3.1. Môi trường bên ngoài

1.3.2. Môi trường vi mô

1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành dệt may

1.5. Ý nghĩa của ngành với nền kinh tế xã hội

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY PHONG PHÚ

2.1. Giới thiệu chung về tổng công ty Phong Phú

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của tổng công ty

2.1.3. Qui mô và cơ cấu tổ chức tổng công ty Phong Phú

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Phong Phú

2.2.1. Giá trị thực tế Tổng công ty Phong Phú

2.2.2. Tình hình hoạt động SXKD của Tổng công ty Phong Phú

2.2.3. Tổng doanh thu nhóm sản phẩm dịch vụ của Cty Phong phú

2.2.4. Cơ cấu chi phí sản xuất của Tổng công ty Phong Phú

2.2.5. Thị trường xuất khẩu của Tổng công ty Phong Phú

2.2.6. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

2.2.6.1. Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh
2.2.6.2. Thực trạng về năng lực tài chính
2.2.6.3. Trình độ công nghệ
2.2.6.4. Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
2.2.6.5. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
2.2.6.6. Tình hình hoạt động Marketing
2.2.6.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (IFE)

2.2.7. Những tác động của môi trường đến hoạt động SXKD của công ty

2.2.7.1. Môi trường vĩ mô
2.2.7.2. Môi trường vi mô
2.2.7.3. Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh
2.2.7.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẲM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY PHONG PHÚ ĐẾN NĂM 2015

3.1. Mục tiêu phát triển ngành dệt may thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới

3.2. Các quan điểm để xây dựng mục tiêu phát triển ngành may mặc đến năm 2015

3.3. Định hướng và mục tiêu phát triển của Tổng Công ty đến 2015

3.4. Xây dựng và lựa chọn các giải pháp kinh doanh đến năm 2015

3.4.1. Hình thành các giải pháp thông qua phân tích ma trận SWOT

3.4.2. Lựa chọn các chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.5. Các giải pháp cụ thể nhằm góp phần phát triển Tổng công ty Phong Phú đến năm 2015

3.5.1. Nhóm giải pháp nhằm mở rộng và phát triển thị trường

3.5.2. Nhóm giải pháp về công nghệ sản xuất

3.5.3. Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing

3.5.4. Nhóm giải pháp về tài chính

3.5.5. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.5.6. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm mới

3.6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.6.1. Đối với Tổng Công ty Phong Phú

3.6.2. Đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam

3.6.3. Đối với Chính phủ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển kinh doanh Tổng công ty Phong Phú đến năm 2015

Tổng công ty Phong Phú là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may Việt Nam. Ngành dệt may đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai sau dầu khí. Để phát triển bền vững, Tổng công ty cần xác định rõ các mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh. Việc nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Đặc điểm ngành dệt may Việt Nam và vai trò của Tổng công ty Phong Phú

Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong việc xuất khẩu và tạo việc làm. Tổng công ty Phong Phú đóng góp lớn vào sự phát triển này với các sản phẩm chất lượng cao. Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với nhiều thách thức từ cạnh tranh quốc tế và yêu cầu về chất lượng sản phẩm.

1.2. Tình hình hiện tại và thách thức trong phát triển kinh doanh

Mặc dù có nhiều thuận lợi, Tổng công ty Phong Phú vẫn gặp khó khăn trong việc chủ động nguồn nguyên liệu và cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Việc cải thiện năng lực cạnh tranh là rất cần thiết để duy trì vị thế trên thị trường.

II. Phân tích môi trường kinh doanh và tác động đến Tổng công ty Phong Phú

Phân tích môi trường kinh doanh giúp Tổng công ty Phong Phú nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường bên ngoài và bên trong đều có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc nắm bắt các yếu tố này sẽ giúp công ty đưa ra các chiến lược phù hợp.

2.1. Môi trường vĩ mô và ảnh hưởng đến ngành dệt may

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ. Những yếu tố này có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho Tổng công ty Phong Phú trong việc phát triển kinh doanh. Việc theo dõi và phân tích thường xuyên là cần thiết.

2.2. Môi trường vi mô và sự cạnh tranh trong ngành

Môi trường vi mô bao gồm các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng. Tổng công ty Phong Phú cần phải hiểu rõ về các đối thủ và nhu cầu của khách hàng để có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả.

III. Các giải pháp kinh doanh chính cho Tổng công ty Phong Phú đến năm 2015

Để phát triển bền vững, Tổng công ty Phong Phú cần xây dựng và thực hiện các giải pháp kinh doanh cụ thể. Các giải pháp này phải dựa trên phân tích SWOT để tận dụng điểm mạnh và cơ hội, đồng thời khắc phục điểm yếu và nguy cơ.

3.1. Giải pháp mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm

Mở rộng thị trường xuất khẩu và phát triển các sản phẩm mới là một trong những giải pháp quan trọng. Tổng công ty cần nghiên cứu nhu cầu thị trường và điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với xu hướng tiêu dùng.

3.2. Giải pháp nâng cao công nghệ sản xuất và quản lý

Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại và cải thiện quy trình quản lý sẽ giúp Tổng công ty Phong Phú nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc này cũng giúp giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tổng công ty Phong Phú

Việc áp dụng các giải pháp kinh doanh đã được nghiên cứu sẽ giúp Tổng công ty Phong Phú đạt được những kết quả tích cực. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường đã mang lại lợi ích rõ rệt.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng các giải pháp, Tổng công ty Phong Phú đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Việc mở rộng thị trường xuất khẩu đã giúp công ty tăng cường vị thế cạnh tranh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc linh hoạt trong chiến lược kinh doanh và chú trọng đến nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng. Tổng công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để duy trì sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Tổng công ty Phong Phú

Tổng công ty Phong Phú cần tiếp tục phát triển các giải pháp kinh doanh để thích ứng với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Định hướng tương lai phải tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển bền vững trong tương lai

Tổng công ty cần xây dựng các chiến lược dài hạn để phát triển bền vững. Việc đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

Các bên liên quan cần hỗ trợ Tổng công ty trong việc thực hiện các chiến lược phát triển. Sự hợp tác giữa doanh nghiệp, chính phủ và các tổ chức sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ngành dệt may.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp góp phần phát triển kinh doanh tổng công ty phong phú đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. Thời gian qua, ngành dệt-may Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn và có những bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Sản phẩm dệt -may đã xuất hiện rất nhiều tại các thị trường nổi tiếng và khó tính như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Australia…Kim ngạch xuất khẩu của ngành đứng thứ hai sau dầu khí.

Thêm nữa, ngành đã tạo việc làm cho hàng triệu lao động khắp cả nước. Đây không chỉ là kết quả của những nỗ lực tự thân của toàn ngành mà có sự trợ giúp của Chính phủ. Năm 2008 được coi là năm khá thành công của ngành dệt may Việt Nam. Bởi hầu hết các nước trong khu vực đều bị ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế.

Hoạt động sản xuất và xuất khẩu bị ngưng trệ. Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam vẫn đạt được tăng trưởng ấn tượng với hai con số. Dệt may hiện đang sử dụng gần 5% lao động toàn quốc (hơn 20% lao động trong khu vực công nghiệp), tạo ra gần 10% GDP, kim ngạch xuất khẩu luôn đứng thứ 2 (sau xuất khẩu dầu thô) và đóng góp từ 14%-16% trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Chính vì vậy, mọi nguồn lực trước đây của Ngành luôn dành cho việc phát triển thị trường xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản.

Kể từ ngày 11/01/2007 khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO thì thị trường xuất khẩu ngày càng có cơ hội mở rộng. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VN TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP. Những thuận lợi: Trong những năm qua, Ngành dệt may Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành công trong việc giải quyết việc làm cho người lao động cũng như đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước, từng bước đưa nước ta trở thành một trong 10 quốc gia có ngành dệt may phát triển nhất thế giới. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam không ngừng được gia tăng qua các năm.

Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này mới chỉ dừng ở 3,6 tỷ USD; thì sang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năm 2004 đạt 4,3 tỷ USD và cho đến năm 2008 tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam là 9,1 tỷ USD, tăng 20,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Hiện nay, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm 57% thị phần xuất khẩu, thị trường EU chiếm 18%, Nhật Bản là 9%. Xuất khẩu sang Nhật Bản và Đài Loan đang hồi phục. Hoạt động mở rộng thị trường sang khu vực Châu Phi và các nước Châu Á khác cũng khá tốt.

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường này đều có mức tăng trưởng cao. Những khó khăn. Bên cạnh những thuận lợi vừa nêu, ngành dệt may Việt Nam cũng đang gặp phải không ít khó khăn: Cho tới nay, khó khăn lớn nhất của ngành dệt may nước ta vẫn chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào. Nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu phải nhập khẩu tới 90%.

Điều này thể hiện rất rõ qua đồ thị tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của nước ta và biểu đồ tăng trưởng của kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu chính (bông, sợi và vải) qua các năm như sau: Theo kế hoạch năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong cả năm 2009 tăng 23% so với năm 2008. Trong 9 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của nước ta chỉ tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy so với mức tăng mục tiêu thì mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vẫn đạt thấp. Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu đầu vào chính cũng tăng thấp như: mặt hàng vải chỉ tăng 17%; sợi tăng 4%.

theo dõi trên đồ thị, tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu bao giờ cũng cao hơn tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm và chí ít cũng phải xấp xỉ như năm ngoái. Sang năm 2009, nhiều khả năng xuất khẩu hàng dệt may của nước ta sẽ gặp nhiều khó khăn hơn bởi: - Kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi suy thoái. - Hàng dệt may của Trung Quốc xuất khẩu vào thị trường Mỹ không cần hạn ngạch. - Mức độ cạnh tranh với các thị trường khác sẽ gay gắt hơn, do hội nhập càng sâu và rộng.

- Xuất khẩu vào thị trường Mỹ vẫn còn những rào cản. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Được biết, trong chuyến thăm và làm việc tại Hà Nội, Đoàn Thương mại Mỹ đã thông báo về việc sẽ không mở rộng chương trình giám sát đối với hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam. Theo đó, chương trình này sẽ kết thúc vào cuối năm 2008. Mặc dù vậy, điều này cũng không có nghĩa là từ năm 2009, xuất khẩu hàng dệt may của nước ta sang thị trường Mỹ sẽ không còn gặp bất kỳ một rào cản thương mại nào.

Bởi vì: + Chương trình giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam của Mỹ dưới thời chính quyền của Tổng Thống Bush và nhiệm kỳ Tổng thống sẽ kết thúc vào tháng 1/2009. Do đó, chương trình này không được mở rộng cũng là điều dễ hiểu. + Năm 2009, Tổng thống Mỹ mới nhận chức, và chưa chắc chính quyền của Tổng thống mới kế thừa quyết định của Chính quyền Bush. Và Tổng thống mới chắc chắn sẽ thực hiện quyết định của Quốc hội Mỹ – bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong Hiệp hội Dệt Mỹ.

+ Chắc chắn hàng dệt may xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường Mỹ sẽ gặp phải những rào cản thương mại khi chế độ hạn ngạch được dỡ bỏ vào cuối năm nay. Điều này sẽ khiến cho hàng dệt may Việt Nam rất dễ rơi vào “tầm ngắm” cùng với hàng Trung Quốc. Do đó, trong việc ký kết các hợp đồng xuất khẩu sang thị trường Mỹ cho năm 2009, doanh nghiệp nên chủ động đàm phán với các đối tác để nâng giá xuất khẩu, tránh những thiệt hại của giá thấp gây ra. Cùng với đó là hoàn thiện công tác lưu trữ, cũng như việc khai báo hải quan rõ ràng chính xác, tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý trong việc thống kê, phục vụ thông tin định hướng và quản lý nhà nước, giúp các doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhất.

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. Nghiên cứu môi trường tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp là một nội dung quan trọng không thể thiếu được trong quá trình phân tích. Chỉ có thông qua nghiên cứu, phân tích cặn kẽ mọi diễn biến của môi trường một cách thường xuyên, liên tục mới giúp nhà quản trị xây dựng được những chiến lược thành công. Môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Môi trường bên ngoài: Đó là tập hợp tất cả các phần tử nằm ngoài doanh nghiệp và có tác động, ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Người ta chia môi trường bên ngoài doanh nghiệp thành hai loại: Thứ nhất là: Môi trường vĩ mô hay còn được gọi là môi trường tổng quát là môi trường bao trùm lên hoạt động động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động của tất cả các tổ chức. Các thành phần chủ yếu của môi trường vĩ mô bao gồm: - Các yếu tố về kinh tế: bao gồm các yếu tố như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức độ lạm phát, khả năng huy động vốn, thu nhập bình quân, các chính sách thuế, tài chính… của quốc gia hay khu vực có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp.

- Các yếu tố về chính trị, chính phủ và luật pháp: bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị, những diễn biến chính trị… Các yếu tố này có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. - Các yếu tố tự nhiên: các điều kiện tự nhiên luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động mọi mặt của con người. Đồng thời nó là yếu tố đầu vào rất quan trọng cho nhiều ngành kinh doanh. Tuy vậy, nếu không biết quan tâm tái tạo môi trường, doanh nghiệp cũng như xã hội sẽ phải gánh chịu ngay những hậu quả nặng nề mà không cần chờ đến các thế hệ kế tiếp.

- Các yếu tố về văn hóa xã hội: bao gồm một hệ thống những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể. Các yếu tố xã hội có tác động chậm nhưng lâu dài và có hệ quả rất sâu rộng lên mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. - Các yếu tố về kỹ thuật và công nghệ: đây là một yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp. Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo nên các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp.

Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác. Thứ hai là: Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành, bao gồm các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngành kinh doanh đó. Theo quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter, giáo sư Trường kinh doanh Harvard của Mỹ, phân tích rằng: đối với mỗi ngành, dù là trong hay ngoài nước, năng lực cạnh tranh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thể hiện qua mô hình sau: Hình 1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh Các đối thủ mới tiềm ẩn Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới Khả năng thương Các đối thủ cạnh Khả năng lượng của người tranh trong ngành thương lượng cung cấp của người mua Người cung cấp Sự tranh đua giữa Người mua các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành Nguy cơ do các sản phẩm và dịch vụ thay thế Sản phẩm thay thế (Nguồn: Chiến lược cạnh tranh, Michael E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ