Luận văn: Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trái cây GAP tại Tiền Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn gap trên địa bàn tỉnh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRÁI CÂY THEO TIÊU CHUẨN GAP

1.1. Chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

1.1.1. Khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng

1.1.2. Quản lý chất lượng trái cây

1.1.3. Tổng quan về tiêu chuẩn GAP

1.1.4. Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn GAP

1.1.5. Sự cần thiết của việc quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP

1.1.6. Tình hình áp dụng và chứng nhận theo tiêu chuẩn GAP ở Việt Nam

1.1.7. Quy trình triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1.1.8. Kinh nghiệm quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GAP một số địa phương

1.1.8.1. Quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP của tỉnh Bình Thuận
1.1.8.2. Quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP của tỉnh Vĩnh Long
1.1.8.3. Quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP của tỉnh Bến Tre

1.1.9. Bài học kinh nghiệm rút ra cho quá trình xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRÁI CÂY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG THEO TIÊU CHUẨN GAP

2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Tiền Giang

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội của tỉnh Tiền Giang

2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại cây ăn trái trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.4.1. Tình hình sản xuất cây ăn trái trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.4.2. Tình hình tiêu thụ cây ăn trái trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.5. Thực trạng quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP tại Tiền Giang

2.5.1. Thực trạng xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006-2008

2.5.2. Thực trạng xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm 2008 đến nay

2.5.3. Tổng quan tình hình áp dụng sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP tại các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.5.4. Thực trạng áp dụng quy trình quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP tại các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.5.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP

2.5.5.1. Yếu tố bên trong hệ thống quản lý
2.5.5.2. Yếu tố bên ngoài hệ thống quản lý

2.5.6. Đánh giá kết quả quá trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GAP

2.5.7. Thành tựu đạt được khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GAP cho trái cây tỉnh Tiền Giang

2.5.8. Những hạn chế khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GAP cho trái cây tỉnh Tiền Giang

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRÁI CÂY TỈNH TIỀN GIANG THEO TIÊU CHUẨN GAP

3.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP ở Tiền Giang

3.1.1. Quan điểm quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP ở Tiền Giang

3.1.2. Mục tiêu quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP ở Tiền Giang

3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố con người

3.2.1.1. Củng cố, nâng chất bộ máy tổ chức của hợp tác xã, tổ hợp tác
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ quản lý nhà nước chuyên trách về quản lý chất lượng trái cây
3.2.1.3. Tuyên truyền nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP

3.2.2. Giải pháp về đổi mới phương thức tổ chức quản lý chất lượng trái cây an toàn theo tiêu chuẩn GAP

3.2.2.1. Đổi mới phương thức tổ chức thực hiện và bộ máy tổ chức quản lý của hợp tác xã, tổ hợp tác
3.2.2.2. Cụ thể hoá nội dung của tiêu chuẩn GAP cho phù hợp với đặc thù của vùng sản xuất
3.2.2.3. Điều chỉnh quy trình triển khai tổ chức sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP
3.2.2.4. Rà soát, chấn chỉnh các vấn đề còn tồn tại của hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng mục tiêu sản xuất trái cây an toàn đến năm 2015

3.2.3. Giải pháp về giống, công tác nghiên cứu chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ

3.2.3.1. Chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất

3.2.4. Giải pháp xây dựng vùng sản xuất chuyên canh cây ăn trái

3.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng nông thôn, đầu tư máy móc thiết bị cho vùng sản xuất trái cây an toàn

3.2.6. Giải pháp xây dựng thị trường cho sản phẩm trái cây an toàn

3.2.7. Một số kiến nghị

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Một số quy trình, quy định được xây dựng áp dụng trong sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP tại Hợp tác xã Vú Sữa Lò Rèn và Hợp tác xã Khóm

Phụ lục 2. Bảng điều tra nông hộ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP tại các vùng sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP

Phụ lục 3. Bảng câu hỏi dành cho các chuyên gia

Phụ lục 4. Danh sách các chuyên gia

Phụ lục 5. Tổng hợp các ý kiến, đánh giá của nông hộ sau khi áp dụng sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP

Hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là trái cây tại tỉnh Tiền Giang. Tiêu chuẩn GAP không chỉ đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn giúp người nông dân tiếp cận thị trường quốc tế. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.1. Khái niệm về tiêu chuẩn GAP và tầm quan trọng của nó

Tiêu chuẩn GAP (Good Agricultural Practices) là những quy định nhằm đảm bảo sản phẩm nông nghiệp an toàn và chất lượng. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp nông sản Việt Nam, đặc biệt là trái cây, có thể xuất khẩu sang các thị trường khó tính. Theo nghiên cứu, việc áp dụng tiêu chuẩn GAP đã giúp tăng giá trị sản phẩm lên đến 30%.

1.2. Lịch sử phát triển tiêu chuẩn GAP tại Tiền Giang

Tỉnh Tiền Giang bắt đầu triển khai tiêu chuẩn GAP từ năm 2007. Đến nay, nhiều sản phẩm trái cây như Vú sữa Lò Rèn, Khóm Tân Lập đã được chứng nhận GAP. Sự phát triển này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho nông sản địa phương.

II. Thách thức trong việc áp dụng tiêu chuẩn GAP tại Tiền Giang

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong việc áp dụng tiêu chuẩn GAP, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà các hợp tác xã và nông dân phải đối mặt. Những thách thức này bao gồm việc thiếu kiến thức, nguồn lực hạn chế và sự không đồng nhất trong việc thực hiện tiêu chuẩn.

2.1. Thiếu kiến thức và kỹ năng trong quản lý chất lượng

Nhiều nông dân và hợp tác xã chưa được đào tạo đầy đủ về tiêu chuẩn GAP. Điều này dẫn đến việc áp dụng không đồng nhất và không hiệu quả. Theo khảo sát, chỉ khoảng 40% nông dân hiểu rõ về tiêu chuẩn GAP và cách áp dụng nó.

2.2. Nguồn lực hạn chế trong sản xuất

Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP đòi hỏi nguồn vốn lớn. Nhiều hợp tác xã không đủ khả năng tài chính để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn, dẫn đến việc không thể duy trì sản xuất bền vững.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP, cần có những giải pháp đồng bộ từ việc đào tạo, nâng cao nhận thức đến cải thiện cơ sở hạ tầng.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nông dân

Cần tổ chức các khóa đào tạo về tiêu chuẩn GAP cho nông dân và cán bộ quản lý. Việc này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn mà còn nâng cao kỹ năng quản lý chất lượng. Theo thống kê, các chương trình đào tạo đã giúp tăng tỷ lệ nông dân áp dụng tiêu chuẩn GAP lên 60%.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất hiện đại là cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn GAP. Các hợp tác xã cần được hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý chất lượng trái cây

Việc áp dụng tiêu chuẩn GAP đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho sản xuất trái cây tại Tiền Giang. Nhiều sản phẩm đã được chứng nhận và xuất khẩu thành công, góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng tiêu chuẩn GAP

Nhiều sản phẩm trái cây như Vú sữa Lò Rèn đã được xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ và châu Âu. Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn nâng cao uy tín của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành công

Các mô hình hợp tác xã áp dụng tiêu chuẩn GAP thành công đã cho thấy tầm quan trọng của việc hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm. Những bài học này cần được nhân rộng để nâng cao hiệu quả sản xuất cho các nông dân khác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống quản lý chất lượng trái cây

Hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn GAP tại Tiền Giang đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để duy trì và mở rộng mô hình này, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức liên quan.

5.1. Tương lai của tiêu chuẩn GAP tại Tiền Giang

Với sự phát triển của thị trường và nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm an toàn, tiêu chuẩn GAP sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng trái cây tại Tiền Giang.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho nông dân

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho nông dân trong việc áp dụng tiêu chuẩn GAP. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo sự bền vững cho ngành nông nghiệp địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trái cây theo tiêu chuẩn gap trên địa bàn tỉnh tiền giang luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRÁI CÂY THEO TIÊU CHUẨN GAP 1.1 Chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 1.1 Khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, chất lượng đang trở thành vấn đề cạnh tranh quan trọng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, mọi tổ chức sản xuất. Chất lượng không phải tự nhiên mà có mà là kết quả của chuỗi hoạt động liên quan đến quá trình hình thành sản phẩm. Muốn có chất lượng sản phẩm thì phải quản lý và làm chủ quá trình, việc nhận thức một cách đúng đắn về khái niệm liên quan đến chất lượng và quản lý chất lượng là quan trọng, trên cơ sở đó tìm kiếm các giải pháp đồng bộ để quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm. Dưới đây là một số khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng [1].

Khái niệm về chất lượng: theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) đã nêu ra khái niệm về chất lượng ‘‘Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu’’. Trong đó yêu cầu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc và đặc tính chất lượng là đặc tính vốn có của một sản phẩm, quá trình hay hệ thống có liên quan đến một yêu cầu. Deming: ‘‘Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận’’. Juran: ‘‘Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng’’, khác với định nghĩa thường dùng là ‘‘phù hợp với qui cách đề ra’’ [1].

Khái niệm về quản lý chất lượng: theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007: ‘‘Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng’’ [1]. Theo Kaoru Ishikawa - Nhật: ‘‘Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng’’ [1]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng: theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 : 2007 : ‘‘Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng’’, trong đó thuật ngữ hệ thống quản lý là một hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt được mục tiêu đó [1]. Theo nguyên tắc quản lý chất lượng, toàn bộ hoạt động của tổ chức được thực hiện thông qua quá trình, trong đó quá trình là tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra.

Trong mối quan hệ giữa người cung ứng, tổ chức và khách hàng hình thành một chuỗi quan hệ với các dòng thông tin phản hồi. Như vậy một hệ thống có 4 thành phần cơ bản: đầu vào, đầu ra, quá trình biến đổi và thông tin phản hồi. Tùy vào loại sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng cần hướng tới mà có sự khác nhau của các thành phần cơ bản đó, tuy nhiên dù hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn nào thì cũng đảm bảo các hoạt động: hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.2 Quản lý chất lượng trái cây (quả) Trái cây được phân loại vào nhóm sản phẩm tiêu dùng, là nguồn thực phẩm, nhu yếu phẩm hàng ngày, khách hàng của nó là mỗi cá nhân. Vậy sản phẩm trái cây như thế nào là đạt chất lượng, những đặc tính chất lượng của sản phẩm trái cây là gì ? các yêu cầu về chất lượng sản phẩm trái cây như thế nào ? Trong Sổ tay sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP có nêu: Chất lượng là sự kết hợp đặc tính của một sản phẩm rất cần thiết để đáp ứng kỳ vọng và nhu cầu của khách hàng về ngoại hình, chất lượng khi ăn, kích thước, thời gian để sau khi thu hoạch, hư hỏng của chất lượng bên trong, đóng gói, độ tin cậy, độ biên dụng, nước xuất xứ nhãn mác [14].

Đặc tính chất lượng bên ngoài của sản phẩm trái cây bao gồm: màu sắc, vết hư/hỏng, vết bệnh, kích thước, hình dáng. Đặc tính chất lượng bên trong là những đặc tính chúng ta không thể nhìn thấy và cần phải cắt hoặc bổ mở quả rau để đánh giá, bao gồm: màu của sản phẩm tươi, nhẵn, cứng, mùi, vị. Một số đặc tính khác liên quan tới sản phẩm trái cây như: mức độ an toàn của sản phẩm, mức độ tiện dụng, thời gian giữ được độ tươi sau khi thu hoạch, giá trị dinh dưỡng. Vấn đề khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 có liên quan về mặt xã hội và đạo đức như: quản lý môi trường, phúc lợi của nông dân, sản xuất sạch, thực tiễn canh tác bền vững, các yếu tố biến đổi di truyền [14].

Quản lý chất lượng đó là cả một quá trình liên tục đặt kế hoạch, đào tạo, kiểm tra, giám sát và cải thiện mọi hoạt động của tất cả mọi người liên quan. Quản lý chất lượng là tiềm năng để mang lại lợi ích cho kinh doanh quả an toàn và chất lượng với thông tin minh chứng rõ ràng được ghi chép trong quá trình sản xuất khiến cho người bán lẻ có đủ tin cậy đối với hàng hóa [14]. Các nguyên tắc quản lý chất lượng quả: người tiêu dùng quyết định chất lượng không phải người trồng tự quyết định; quản lý chất lượng phải được đặt kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, không phải tự nhiên chất lượng tốt và an toàn trái cây là có ngay được; mọi vấn đề trở ngại đối với chất lượng được xác định rõ ở các mốc sản xuất quan trọng không phải ở cuối chuỗi sản xuất; mọi thành viên tham gia trong chuỗi sản xuất và cung ứng trái cây tươi đều có trách nhiệm phần mình đối với chất lượng sản phẩm [14].2 Tổng quan về tiêu chuẩn GAP 1.1 Khái niệm tiêu chuẩn GAP GAP-Thực hành nông nghiệp tốt được định nghĩa là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng. GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm, v.

nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo: an toàn cho người tiêu dùng, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường, truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm [14]. Lịch sử ra đời và sự phát triển của tiêu chuẩn GAP tại các nước trên thế giới và ở Việt Nam - Lịch sử ra đời của tiêu chuẩn GAP LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thực hành nông nghiệp tốt xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1997 với tên gọi là EUREPGAP do các nhà buôn bán lẻ Châu Âu thành lập để áp dụng cho nhóm cây rau-quả, thịt, cá, trứng, sữa. Hoàn cảnh lúc đó là ước muốn của người tiêu thụ trước sự kiện lo sợ về an toàn thực phẩm với sự cố Bò Điên, thuốc trừ sâu và kể cả thực phẩm biến đổi gen, giới tiêu thụ trên thế giới muốn biết rõ cách thức mà thực phẩm được sản xuất và họ muốn phải đảm bảo an toàn và bền vững. Ngày 7 tháng 9 năm 2007 EurepGAP đã được đổi tên thành GlobalGAP, được áp dụng trên toàn cầu, không chỉ gói gọn ở khu vực Châu Âu.

Đây là tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt có thể áp dụng cho mọi nơi, mọi nước. Tổ chức phi lợi nhuận FoodPLus là đại diện pháp nhân cho Ban Hành Chính GlobalGAP [14]. - Sự phát triển của tiêu chuẩn GAP Ở Châu Á, nhiều nước đã xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn GAP quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin, Brunay, Singapore. Trong khu vực Đông Nam Á, ASEANGAP đã được xây dựng từ năm 2006 và được coi là nền tảng để các nước trong khu vực xây dựng GAP cho quốc gia [4].

Ở Châu Mỹ: Chile, Mexico, Urgugoay và Canada là những nước đang áp dụng tiêu chuẩn GAP quốc gia [4]. Ở Châu Úc: bên cạnh áp dụng GAP, Australia đã xây dựng và áp dụng Freshcare và New Zealand [4]. Sau khi chuyển đổi tiêu chuẩn EUREPGAP thành tiêu chuẩn GlobalGAP vào ngày 7/9/2007, GlobalGAP ngày càng phát triển và các nhóm đối tác trong chuỗi cung ứng sản phẩm sử dụng giấy chứng nhận không ngừng gia tăng. Ngày càng có nhiều nông trại trên thế giới áp dụng tiêu chuẩn GlobalGAP và được cấp giấy chứng nhận.

Tính đến năm 2010, trên thế giới đã có 108 quốc gia có sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản được cấp giấy chứng nhận GlobalGAP và 102.300 nông trại nhận được giấy chứng nhận. Lĩnh vực được chứng nhận nhiều nhất là rau quả, nhưng đang có tiềm năng phát triển cho thủy sản và chăn nuôi. Số lượng nông trại được cấp giấy chứng nhận GlobalGAP được minh họa qua biểu đồ 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Số luợng trang trại áp dụng GAP 120000 102300 94000 95500 100000 81000 Trang trại 80000 57000 60000 Trang trại 35000 40000 18000 20000 0 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Năm Biểu đồ 1.1: Số lượng trang trại áp dụng GAP trên thế giới Nguồn: Tập san khoa học công nghệ - Sở Khoa học công nghệ số 4-2011 [7] Ở Việt Nam, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho ra đời tiêu chuẩn riêng của Việt Nam gọi tắt là VietGAP.

VietGAP được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đã ra đời trước đó như AseanGAP, GlobalGAP, Freshcare, mặt khác có tính đến tình hình thực tế ở Việt Nam. Sản xuất theo VietGAP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững. VietGAP định nghĩa là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm [15].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ