Luận văn UEH: Giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh Posco VST

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh công ty TNHH Posco VST, nâng cao hiệu quả làm việc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC, CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NHÂN VIÊN KINH DOANH

1.1. Khái quát đặc điểm về nhân viên kinh doanh (NVKD)

1.2. Tỷ lệ nghỉ việc

1.2.1. Khái niệm tỷ lệ nghỉ việc

1.2.2. Dự định nghỉ việc

1.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ nghỉ việc cao đến tổ chức

1.3. Các lý thuyết giải thích dự định nghỉ việc tự nguyện

1.4. Một số mô hình tỷ lệ nghỉ việc

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên kinh doanh

1.5.1. Trao quyền cho nhân viên

1.5.2. Môi trường làm việc

1.5.3. Lương thưởng

1.5.4. Sự hỗ trợ của cấp trên

1.5.5. Căng thẳng công việc

1.5.6. Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

1.5.7. Sự khác biệt văn hóa

1.6. Quy trình nghiên cứu tìm kiếm giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh công ty POSCO VST

1.7. Tóm tắt kết quả chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ LÀM GIA TĂNG TỶ LỆ NGHỈ VIỆC TẠI PHÒNG KINH DOANH CÔNG TY POSCO VST

2.1. Giới thiệu về công ty Posco VST

2.2. Sơ đồ tổ chức phòng kinh doanh công ty POSCO VST

2.3. Thực trạng về trao quyền nhân viên

2.4. Thực trạng về môi trường làm việc

2.5. Thực trạng về vấn đề lương thưởng tại công ty POSCO VST

2.6. Thực trạng về sự hỗ trợ của cấp trên

2.7. Thực trạng về căng thẳng công việc

2.8. Thực trạng về cơ hội thăng tiến phát triển nghề nghiệp

2.9. Tổng kết các vấn đề

2.10. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP LÀM GIẢM TỶ LỆ NGHỈ VIỆC TẠI PHÒNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH POSCO VST

3.1. Chiến lược, mục tiêu của ty

3.1.1. Mục tiêu, chiến lược của công ty

3.1.2. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực của công ty

3.2. Giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh công ty POSCO VST

3.2.1. Giải pháp khen thưởng gắn với hiệu quả công việc cá nhân và kết quả kinh doanh của phòng ban

3.2.2. Giải pháp xây dựng hệ thống chức vụ và chức trách cho nhân viên

3.2.3. Giải pháp giảm căng thẳng công việc vì quá tải

3.2.4. Giải pháp nâng cao sự hỗ trợ của quản lý cấp cao

3.2.5. Giải pháp hòa hợp văn hóa

3.3. Đánh giá tính khả thi và Ưu tiên các giải pháp

3.4. Tổng hợp các vấn đề và giải pháp

3.5. Tóm tắt kết quả chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh của công ty TNHH POSCO VST trở thành một nhiệm vụ cấp bách. Tỷ lệ nghỉ việc cao không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn tác động đến mối quan hệ với khách hàng. Để giải quyết vấn đề này, cần có những giải pháp hiệu quả nhằm giữ chân nhân viên.

1.1. Tình hình nghỉ việc tại công ty TNHH POSCO VST

Tỷ lệ nghỉ việc tại công ty TNHH POSCO VST trong những năm qua đã tăng cao, đặc biệt là trong phòng kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu đến từ áp lực công việc và môi trường làm việc không thuận lợi.

1.2. Tác động của tỷ lệ nghỉ việc đến hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ nghỉ việc cao dẫn đến chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, ảnh hưởng đến năng suất làm việc và sự hài lòng của khách hàng.

II. Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc cao tại phòng kinh doanh

Để tìm ra giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc, cần phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Các yếu tố như môi trường làm việc, lương thưởng và sự hỗ trợ từ cấp trên đóng vai trò quan trọng.

2.1. Môi trường làm việc không thuận lợi

Môi trường làm việc tại phòng kinh doanh chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân viên, dẫn đến sự không hài lòng và quyết định nghỉ việc.

2.2. Chính sách lương thưởng chưa hợp lý

Chính sách lương thưởng không gắn liền với hiệu quả công việc khiến nhân viên cảm thấy không được đánh giá đúng mức, từ đó gia tăng ý định nghỉ việc.

2.3. Thiếu sự hỗ trợ từ cấp trên

Sự thiếu hỗ trợ và hướng dẫn từ cấp quản lý khiến nhân viên cảm thấy đơn độc trong công việc, dẫn đến quyết định nghỉ việc.

III. Phương pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc hiệu quả tại phòng kinh doanh

Để giảm tỷ lệ nghỉ việc, công ty cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện môi trường làm việc và chính sách nhân sự. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và liên tục.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa các nhân viên sẽ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc.

3.2. Xây dựng chính sách lương thưởng hợp lý

Chính sách lương thưởng cần được điều chỉnh để phản ánh đúng hiệu quả công việc, từ đó tạo động lực cho nhân viên.

3.3. Tăng cường sự hỗ trợ từ cấp quản lý

Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ từ cấp quản lý để nhân viên cảm thấy được quan tâm và hỗ trợ trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giảm tỷ lệ nghỉ việc

Việc áp dụng các giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh đã cho thấy những kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ gắn bó lâu dài với công ty.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện môi trường làm việc

Sau khi cải thiện môi trường làm việc, tỷ lệ nghỉ việc đã giảm đáng kể, cho thấy sự hài lòng của nhân viên tăng lên.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chính sách lương thưởng

Chính sách lương thưởng mới đã tạo động lực cho nhân viên, giúp họ cảm thấy được công nhận và đánh giá đúng mức.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho phòng kinh doanh

Giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ cả lãnh đạo và nhân viên. Các giải pháp đã được đề xuất cần được thực hiện một cách đồng bộ để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Tầm quan trọng của việc giữ chân nhân viên

Giữ chân nhân viên không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho phòng kinh doanh

Cần có các chiến lược dài hạn để phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo ra một đội ngũ nhân viên gắn bó và hiệu quả.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh công ty tnhh posco vst

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phƣơng pháp, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của luận văn, cấu trúc của đề tài. - Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về cơ sở lý thuyết các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định nghỉ việc, các đặc trƣng của nhân viên kinh doanh. - Chƣơng 2: Trình bày thực trạng các vấn đề làm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh cao, trên cơ sở thu thập ý kiến của toàn bộ nhân viên kinh doanh đang làm việc. - Chƣơng 3: trình bày các giải pháp làm giảm tỷ lệ nghỉ việc tại phòng kinh doanh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC, CÁC ĐẶC TRƢNG CỦA NHÂN VIÊN KINH DOANH 1.1 Khái quát đặc điểm về nhân viên kinh doanh (NVKD) : 1.1 Khái niệm : “Nhân viên kinh doanh là những ngƣời đƣợc thuê để bán hàng hóa hay dịch vụ của một cửa hàng hoặc ở một lãnh thổ nhất định” (Thefreedictionary.com) “Nhân viên kinh doanh là ngƣời chịu trách nhiệm làm tăng trƣởng doanh số bán hàng của công ty” (collinsdictionary.2 Vai trò: NVKD là lực lƣợng lao động đặc biệt và quan trọng của doanh nghiệp. Họ là những ngƣời mang lại nguồn thu nhập, doanh số cho công ty, đóng góp quan trọng vào sự thành bại của một doanh nghiệp. Việc tổ chức đƣợc một bộ phận kinh doanh năng động, làm việc hiệu quả, ổn định sẽ giúp cho công ty có sức cạnh tranh thên thị trƣờng, giúp công ty thực hiện đƣợc các chiến lƣợc tăng trƣởng. NVKD là ngƣời kết nối giữa doanh nghiệp và khách hàng do đó họ vừa phải làm thỏa mãn khách hàng bằng việc đáp ứng đƣợc những yêu cầu khác nhau nhƣ yêu cầu về chủng loại sản phẩm, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, giá cả… ngoài ra nhân viên cũng phải đảm bảo đƣợc những tiêu chí nội bộ của doanh nghiệp nhƣ: chỉ tiêu doanh số, lợi nhuận, tỷ lệ thu hội nợ, khả năng đáp ứng… Ngoài ra NVKD còn là công cụ truyền thông hiệu quả, họ giúp truyền tải cho khách hàng những thông điệp, giá trị của doanh nghiệp đồng thời NVKD cũng thu nhận những ý kiến phản hồi của khách hàng về chất lƣợng, những mong muốn của họ đối với sản phẩm từ những thông tin quan trọng này cho doanh nghiệp có thể có những điều chỉnh phù hợp để ngày càng thỏa mãn khách hàng hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc điểm : NVKD là ngƣời kết nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Để có thể thõa mãn đƣợc nhu cầu khách hàng, NVKD phải là những ngƣời nhanh nhạy, nắm bắt nhanh vấn đề, có khả năng thƣơng lƣợng, thuyết phục, cũng nhƣ khả năng làm việc kỹ lƣỡngđảm bảo không có sai sót trong quá trình truyền đạt thông tin. Bên cạnh đấy NVKD phải luôn giữ mối quan hệ gần gũi với khách hàng để có thể có những thông tin phản hồi chính xác từ khách hàng phục vụ cho các chiến lƣợc kinh doanh của công ty. Ngoài ra để đảm bảo những yêu cầu từ nội bộ doanh nghiệp NVKD đòi hỏi phải có mối quan hệ tốt với các nhân viên đồng nghiệp, cũng nhƣ các bộ phận liên quan đảm bảo quá trình từ khâu sản xuất đến giao hàng cho khách hàng đƣợc thuận lợi.

Nhiệm vụ chính của NVKD gắn với việc tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp do đó một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá NVKD là mức dộ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu. Áp lực hoàn thành chỉ tiêu đòi hỏi NVKD phải nỗ lực rất lớn, tuy nhiên bù lại họ thƣờng đƣợc tƣởng thƣởng xứng đáng với công sức bỏ ra.Ngoài ra, tùy vào công ty mà NVKD còn có thể chịu trách nhiệm thu hồi công nợ cho công ty.2 Tỷ lệ nghỉ việc : 1.1 Khái niệm tỷ lệ nghỉ việc Tỷ lệ nghỉ việc đƣợc định nghĩa là mức độ thay đổi nhân viên của một đơn vị hay một công ty trong một khoảng thời gian xác định (Hission 2009). Công thức tính tỷ lệ nghỉ việc nhƣ sau : Tỷ lệ nghỉ việc = {tổng nhân viên nghỉ việc/ số nhân viên trung bình} Lưu ý: chỉ tính cho nhân viên chính thức, và được tính cho 1 năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tuy nhiên công thức trên chƣa phân loại đƣợc việc nhân viên tự quyết định nghỉ việc hay họ bị bắt buộc phải làm thế (Morrell et al 2001).

Vì thế có 3 tính chất của tỷ lệ nghỉ việc đƣợc nghiên cứu trong thời gian qua đó là: Tính tự nguỵện, khả năng ngăn ngừa và tính hệ thống. Tính tự nguyện: Tỷ lệ nghỉ việc thông thƣờng phụ thuộc nhiều yếu tố do đó việc phân loại tỷ lệ nghỉ việc thành nghỉ việc tự nguyện và không tự nguyện là hết sức cần thiết nếu không thì kết quả phân tích sẽ không chính xác. Hầu hết các nghiên cứu trƣớc nay thƣờng tập trung vào nghỉ việc tự nguyện, các nhà quản lý cũng thƣờng chú tâm vào việc tìm hiểu nguyên nhân của việc nhân viên chủ động đƣa ra quyết định nghỉ việc kết quả là đã có rất nhiều các yếu tố giải thích đƣợc nguyên nhân của nghỉ việc tự nguyện ví dụ nhƣ nhân viên không hài lòng về lƣơng thƣởng, không hài lòng về công việc, sự gắn kết với tổ chức kém… Bảng 1.1 Phân loại nghỉ việc tự nguyện và không tự nguyện Loại Định nghĩa Một số ví dụ Nghỉ việc tự nguyện Sự thay đổi số lƣợng thành viên Từ chức trong tổ chức đƣợc chủ động thực hiện bởi chính những thành viên đó (Morell at al., 2001) Nghỉ việc không tự Sự thay đổi số lƣợng thành viên -Sa thải nguyện trong tổ chức mà không do bản thân - Cắt giảm ngƣời lao động mong muốn (Price, - Tử vong 1977). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Khả năng ngăn ngừa: Một yếu tố khác của tỷ lệ nghỉ việc mà các doanh nghiệp rất quan tâm nữa đó là khả năng ngăn ngừa.

Trong trƣờng hợp một doanh nghiệp nhận thấy rằng tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện tại công ty họ là không thể tránh khỏi (ví dụ: việc nhân viên nữ kết hôn và quyết định nghỉ việc để ở nhà làm việc nội trợ) thì doanh nghiệp tốt hơn nên tìm cách tối thiêu hóa sự ảnh hƣởng, mất mát của những trƣờng hợp nghỉ việc hơn này hơn là dành thời gian, tiền bạc để tìm các giải pháp ngăn chặn. Trong trƣờng hợp các nguyên nhân nghỉ việc là có thể ngăn chặc đƣợc thì doanh nghiệp nên tìm hiểu nguyên nhân để có thể can thiệp để ngăn chặn sự nghỉ việc. Tác động đến tổ chức: Hầu hết các tác giả nghiên cứu về tỷ lệ nghỉ việc đều gắn tỷ lệ này với những ảnh hƣởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên nghiên cứu của Dalton và các cộng sự (1981) đã bổ sung cho quan điểm này.

Dalton đã phân loại tỷ lệ nghỉ việc thành hai loại dựa trên hiệu quả làm việc của nhân viên. Điều này có nghĩa là nhân viên nghỉ việc cũng có trƣờng hợp mang lại lợi ích cho tổ chức ví dụ: nghỉ việc có tác động tích cực đối với tổ chức đó là việc thay thế một nhân viên có hiệu quả làm việc kém bằng một nhân viên có hiệu quả làm việc cao hơn, ngƣợc lại nghỉ việc có tac động tiêu cực tức là doanh nghiệp mất đi những nhân viên có năng suất làm việc cao.2 Dự định nghỉ việc Khác với quyết định nghỉ việc thực sự, dự định nghỉ việc thƣờng không rõ ràng, cụ thể. Dự định nghỉ việc đƣợc định nghĩa là sự phản ánh “khả năng một cá nhân thay đổi công việc của họ trong một khoảng thời gian nào đó” (Sousa-Poza and Hennebeger, 2002, p.1) và điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến tỷ lệ nghỉ việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trên thực tế tỷ lệ nghỉ việc và dự định nghỉ việc đƣợc đo lƣờng một cách riêng rẽ, tuy nhiên tỷ lệ nghỉ việc thƣờng tăng cao khi dự định nghỉ việc tăng.3 Ảnh hƣởng của tỷ lệ nghỉ việc cao đến tổ chức: Khi một doanh nghiệp có tỷ lệ nghỉ việc cao, nó sẽ dẫn đến các hệ quả xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ tăng chi phí, ảnh hƣởng đến năng suất làm việc, khả năng hoàn thành mục tiêu chiến lƣợc… Làm phát sinh chi phí: khi doanh nghiệp có nhiều nhân viên nghỉ việc, họ phải chi trả nhiều cho chi phí nhân sự để quảng cáo tuyển dụng đƣợc những ứng viên mới phù hợp, đào tạo để nhân viên mới có thể đảm đƣơng đƣợc công việc chƣa kể đến việc những nhân viên mới nếu không đảm bảo đƣợc yêu cầu sau thời gian thử việc thì doanh nghiệp phải tiếp tục tuyển dụng lại.

Giảm năng suất công việc: khi những nhân viên mới đƣợc tuyển dụng, họ cần thời gian để thích nghi với văn hóa doanh nghiệp, làm quen với công việc mới, vì thế thời gian đầu hiệu quả công việc sẽ không đƣợc cao, hệ quả cuối cùng là năng suất chung của doanh nghiệp bị ảnh hƣởng. Trong thời gian cần để phòng nhân sự tuyển dụng các ứng viên phù hợp cũng nhƣ thời gian công ty phải đào tạo để các nhân viên mới đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc, việc hoàn thành các mục tiêu chiến lƣợc của công ty sẽ bị ảnh hƣởng tiêu cực.3 Các lý thuyết giải thích dự định nghỉ việc tự nguyện: Mối quan hệ lợi ích – chi phí: Lý thuyết về sự trao đổi này dựa trên ý tƣởng là việc trao đổi mang tính xã hội là một quá trình mà trong đó ngƣời thực hiện việc trao đổi mong muốn tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.Một trong những ngƣời khơi mào cho giả thiết này là nghiên cứu của Thiabaut và Kelley. Sự trao đổi ở đây bao gồm cả các yếu tố vật chất và phi vật chất. Thông qua giả thiết này, mọi mối quan hệ của con LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ngƣời trong đó có mối quan hệ về công việc đƣợc đánh giá là mối quan hệ lợi ich – chi phí.

Một ngƣời khi bỏ ra nhiều chi phí sẽ mong đợi nhận đƣợc lại những lợi ích tƣơng xứng với những chi phí họ đã bỏ ra. Do đó con ngƣời có xu hƣớng chấm dứt một mối quan hệ ngay khi mức chi phí chi trả quá lớn so với lợi ích họ nhận đƣợc. Đối với ngƣời lao động chi phí họ bỏ ra là thời gian, sức khỏe, tâm trí họ dành cho công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ