Luận văn Võ Tấn Đạt: Chiến lược kinh doanh Công ty Tin học Viễn Đông (FET)

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp chiến lược kinh doanh cho công ty Tin học Viễn Đông FET năm 2015, cung cấp kiến thức quý giá.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Tổng quan về chiến lược kinh doanh

1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh

1.1.2. Lợi ích, hạn chế, tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.2. Nội dung của chiến lược kinh doanh

1.2.1. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

1.2.2. Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu

1.2.3. Mục tiêu chiến lược

1.2.4. Phân tích môi trường bên ngoài

1.2.4.1. Môi trường vĩ mô
1.2.4.1.1. Chính trị – pháp luật (P)
1.2.4.1.2. Công nghệ – kỹ thuật (T)
1.2.4.2. Môi trường vi mô
1.2.4.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
1.2.4.2.2. Đối thủ mới, tiềm ẩn
1.2.4.2.3. Khách hàng
1.2.4.2.4. Nhà cung cấp
1.2.4.2.5. Sản phẩm/ dịch vụ thay thế

1.2.5. Phân tích môi trường bên trong

1.2.5.1. Chuỗi giá trị
1.2.5.2. Tình hình tài chính
1.2.5.3. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
1.2.5.4. Năng lực cốt lõi
1.2.5.5. Xây dựng các giải pháp chiến lược

1.3. Các công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng các giải pháp chiến lược

1.3.1. Các công cụ hỗ trợ
1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
1.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
1.3.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA FET

2.1. Giới thiệu tổng quát về công ty Fet

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Chức năng của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty như sau

2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4.1. Tình hình kinh doanh
2.1.4.2. Sản phẩm, dịch vụ CNTT

2.1.5. Ưu điểm, nhược điểm của công ty

2.2. Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến HĐKD của Fet

2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Môi trường kinh tế (E)
2.2.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật (P)
2.2.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội (S)
2.2.1.4. Môi trường công nghệ (T)

2.2.2. Phân tích môi trường vi mô

2.2.2.1. Tổng quan thị trường ngành phần mềm
2.2.2.1.1. Thương mại điện tử của Việt Nam
2.2.2.1.2. Thuận lợi và khó khăn cho ngành phần mềm Việt Nam
2.2.2.2. Khách hàng
2.2.2.3. Nhà cung cấp
2.2.2.4. Đối thủ tiềm năng
2.2.2.5. Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.6. Sản phẩm thay thế

2.2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.3. Phân tích các yếu tố bên trong tác động đến HĐKD của Fet

2.3.1. Chuỗi giá trị

2.3.2. Tình hình tài chính của Fet

2.3.3. Hoạt động nghiên cứu và phát triển

2.3.4. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của Fet (IFE)

2.3.5. Đánh giá năng lực lõi của Fet

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TIN HỌC VIỄN ĐÔNG ĐẾN NĂM 2015

3.1. Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của Fet

3.2. Xác định và lựa chọn giải pháp chiến lược

3.3. Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Fet đến năm 2015

3.3.1. Tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

3.3.2. Phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT

3.3.3. Marketing và phát triển thương hiệu

3.3.4. Cải thiện môi trường làm việc

3.3.5. Tài chính

3.3.6. Mở rộng mạng lưới

3.3.7. Liên doanh liên kết

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Đối với nhà nước

3.4.2. Đối với Fet

3.5. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

PL.1. Phụ lục 1: Phân tích môi trường kinh tế của Việt Nam

PL.2. Phụ lục 2: Môi trường dân số, lao động

PL.3. Phụ lục 3: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng và khảo sát tình hình cạnh tranh của Fet

PL.4. Phụ lục 4: Phân tích kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng và tình hình cạnh tranh của Fet

PL.5. Phụ lục 5: Đánh giá mức độ tác động các yếu tố

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ UEH và công ty Fet

Luận văn thạc sĩ của Võ Tấn Đạt tại UEH tập trung vào việc xây dựng các giải pháp chiến lược kinh doanh cho công ty Tin học Viễn Đông (Fet) đến năm 2015. Công ty Fet, với sứ mệnh cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin, đã đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Luận văn này không chỉ phân tích tình hình hiện tại của công ty mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Giới thiệu về công ty Tin học Viễn Đông Fet

Công ty Fet được thành lập với mục tiêu cung cấp các giải pháp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin. Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, công ty đã nhanh chóng khẳng định được vị thế trên thị trường. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, Fet cần có một chiến lược rõ ràng và hiệu quả.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là xác định và đánh giá các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động kinh doanh của Fet, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong chiến lược kinh doanh của Fet

Công ty Fet đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển chiến lược kinh doanh. Những vấn đề này bao gồm sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trong ngành, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu của khách hàng. Để tồn tại và phát triển, Fet cần nhận diện rõ ràng các yếu tố này.

2.1. Phân tích SWOT cho công ty Fet

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ mà công ty Fet đang gặp phải. Điểm mạnh của công ty bao gồm đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, trong khi điểm yếu là thiếu hụt nguồn lực tài chính để đầu tư vào công nghệ mới.

2.2. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Môi trường kinh tế, chính trị và công nghệ đều có tác động lớn đến hoạt động của Fet. Sự thay đổi trong chính sách của nhà nước và xu hướng công nghệ mới có thể tạo ra cả cơ hội và thách thức cho công ty.

III. Phương pháp xây dựng giải pháp chiến lược cho Fet

Để xây dựng các giải pháp chiến lược hiệu quả, luận văn đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp này bao gồm phân tích môi trường bên ngoài và bên trong, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài giúp xác định các yếu tố như đối thủ cạnh tranh, khách hàng và xu hướng thị trường. Điều này rất quan trọng để Fet có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình cho phù hợp.

3.2. Phân tích môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên trong giúp Fet nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của mình. Điều này bao gồm việc đánh giá năng lực cốt lõi và các nguồn lực hiện có của công ty.

IV. Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Fet đến năm 2015

Luận văn đề xuất một loạt các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Fet. Những giải pháp này bao gồm tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin, cũng như cải thiện môi trường làm việc.

4.1. Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Fet cần tập trung vào việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

4.2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ CNTT

Fet cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Điều này sẽ giúp công ty giữ vững vị thế cạnh tranh và thu hút khách hàng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp chiến lược đã đề xuất có thể giúp Fet cải thiện đáng kể hiệu quả kinh doanh. Các số liệu thu thập từ khảo sát cho thấy sự hài lòng của khách hàng đã tăng lên sau khi công ty thực hiện các cải tiến.

5.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp chiến lược

Các giải pháp chiến lược đã được áp dụng và đánh giá qua các chỉ số kinh doanh cụ thể. Kết quả cho thấy sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận của công ty.

5.2. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của Fet đã tăng lên rõ rệt, điều này chứng tỏ rằng các giải pháp chiến lược đã phát huy hiệu quả.

VI. Kết luận và tương lai của công ty Fet

Luận văn đã chỉ ra rằng việc xây dựng các giải pháp chiến lược là cần thiết để Fet có thể tồn tại và phát triển bền vững. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và công nghệ.

6.1. Tương lai của công ty Fet trong ngành CNTT

Công ty Fet cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

6.2. Những khuyến nghị cho công ty Fet

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho công ty trong việc thực hiện các giải pháp chiến lược, từ đó giúp công ty đạt được mục tiêu đề ra.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp chiến lược kinh doanh cho công ty tin học viễn đông fet đền năm 2015 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý thuyết về chiến lược kinh doanh 1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh 29 1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 30 Theo Fred R. David [4]: “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh”. Theo Phan Minh Châu 2009 [2]: “Chiến lược là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất.” Vậy, có thể hiểu chiến lược kinh doanh là một kế hoạch nhằm đem lại cho tổ chức một lợi thế cạnh tranh, là hiểu được mục tiêu những việc bạn đang làm và tập trung vào việc lập kế hoạch để đạt được mục tiêu đó.2 Lợi ích, hạn chế, tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh đối với 31 doanh nghiệp Các lợi ích của chiến lược kinh doanh: - Giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hướng đi của mình trong tương lai để quản trị gia xem xét và quyết định xem doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định.

- Các công ty áp dụng chiến lược sẽ đạt được kết quả tốt hơn so với khi chưa áp dụng chiến lược và các công ty không áp dụng chiến lược. - Giúp doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, dự báo sự thay đổi của môi trường trong tương lai đối với hoạt động của mình, nhận dạng được các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Phân tích sự kết hợp giữa các cơ hội – nguy cơ và điểm mạnh – điểm yếu nhằm khai thác điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng cơ hội, phòng tránh và giảm các tác động của nguy cơ. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp với hoàn cảnh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Các hạn chế của chiến lược kinh doanh. Đó là: - Việc xây dựng các giải pháp chiến lược kinh doanh mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc, chi phí,. - Việc xây dựng các giải pháp chiến lược kinh doanh chủ yếu dựa trên các dự báo trong tương lai, mà các dự báo này có thể sẽ thay đổi do sự biến động của môi trường. Khi đó, các giải pháp chiến lược đã xây dựng trở thành vô ích, ngay cả khi giải pháp chiến lược được xây dựng phù hợp với thực tiễn nhưng nếu việc tổ chức thực hiện không tốt thì chiến lược cũng thất bại.

Mặc dù có những hạn chế nêu trên nhưng nếu biết khắc phục những hạn chế này và biết vận dụng tốt các lợi ích thì chiến lược sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội thành công hơn. Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh: - Quá trình quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, nó làm cho cạnh tranh trở nên toàn cầu, gây gắt, dữ dội hơn và các lợi thế so sánh bị giảm do các nguồn lực di chuyển dễ dàng hơn. Do đó, các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược cụ thể để thích ứng với môi trường kinh doanh. - Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật công nghệ diễn ra với tốc độ như vũ bảo, nó tạo ra những thách thức to lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, muốn đổi mới có hiệu quả thì cần phải có chiến lược cụ thể để thực hiện. - Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, các doanh nghiệp phải có chiến lược để thích ứng với sự thay đổi của môi trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nội dung của chiến lược kinh doanh 32 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 33 Hình 1. 1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Chú thích: (1) Giai đoạn phân tích và xây dựng chiến lược; (2) Giai đoạn thực hiện chiến lược; (3) Giai đoạn kiểm tra, đánh giá chiến lược.

Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp [3] 1.2 Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu 34 1.1 Tầm nhìn Tầm nhìn như là một bản đồ chỉ ra lộ trình một công ty dự định để phát triển và tăng cường các hoạt động kinh doanh của nó. Nó vẽ ra một bức tranh về nơi mà công ty muốn đến và cung cấp một sự chỉ dẫn hợp lý cho việc đi đến đó. Tầm nhìn bao gồm 2 bộ phận cấu thành: - Hệ tư tưởng cốt lõi: thể hiện chủ đích của chúng ta là gì (các giá trị cốt lõi- core values) và tại sao chúng ta tồn tại (mục đích cốt lõi - core purpose). Phần này là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 bất biến (phần âm) và bổ sung cho phần “dương” bên phải, tương lai được mường tượng.

- Tương lai được mường tượng: là những gì chúng ta muốn trở thành, đạt được, tạo ra. Là cái gì đó đòi hỏi sự thay đổi lớn và tiến bộ lớn để đạt tới. Phạm Xuân Lan [5] 1.2 Sứ mạng: Một sứ mạng cho biết chức năng cơ bản của một tổ chức trong xã hội xét theo khía cạnh hàng hoá và dịch vụ tổ chức đó sản xuất ra nhằm phục vụ cho đối tượng khách hàng của nó. Một sứ mạng kinh doanh rõ ràng phải có đủ các nhân tố sau: - Mục đích Tại sao doanh nghiệp lại tồn tại? Có phải nó tạo ra của cải cho những cổ đông? Có phải nó tồn tại để thỏa mãn nhu cầu của tất cả những người sáng lập và điều hành doanh nghiệp (bao gồm cả người làm công và xã hội nói chung?).

- Chiến lược và quy mô chiến lược Một tuyên bố sứ mạng đưa ra lý luận kinh doanh cho doanh nghiệp và do vậy cần xác định hai điểm: i. Những sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp cung cấp. Năng lực của doanh nghiệp thông qua đó doanh nghiệp thử nghiệm những phương pháp cạnh tranh của mình. Quy mô chiến lược của một doanh nghiệp là phạm vi hoạt động của nó.

Quy mô này sẽ do các nhà quản trị thiết lập. Ví dụ, những phạm vi có thể được xác định về mặt địa lý, thị trường, phương pháp kinh doanh, sản phẩm v.v… Những quyết định quản trị liên quan đến quy mô chiến lược sẽ xác định bản chất của doanh nghiệp. - Các chính sách và tiêu chuẩn hành vi ứng xử Một sứ mạng cần phải cụ thể hoá thành những hành động hàng ngày. Ví dụ, nếu sứ mạng kinh doanh bao gồm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì các chính sách và tiêu chuẩn cần phải được tạo ra và được giám sát để có thể kiểm tra được việc cung cấp dịch vụ đó.

Những chính sách này có thể bao gồm cả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 việc giám sát tốc độ trả lời những cú điện thoại gọi đến trung tâm bán hàng qua điện thoại, số lượng những khiếu nại từ khách hàng hay những thông tin phản hồi tích cực từ phía khách hàng thông qua các bảng câu hỏi thăm dò ý kiến. - Các giá trị và văn hoá Giá trị của một doanh nghiệp là những niềm tin căn bản thường không được nói ra của những người làm việc trong doanh nghiệp. Những giá trị này bao gồm: i. Những nguyên tắc của doanh nghiệp (ví dụ như chính sách xã hội, các cam kết đối với khách hàng).

Lòng trung thành và cam kết (ví dụ như những người làm công cảm thấy thỏa mãn được những mục tiêu cá nhân trong lợi ích chung của doanh nghiệp hay không? Và doanh nghiệp có chứng tỏ được sự tôn trọng cam kết và lòng trung thành đối với những nhân viên của mình không?). Hướng dẫn những hành vi ứng xử mong đợi - một ý nghĩa to lớn của sứ mạng giúp tạo ra một môi trường làm việc trong đó có những mục đích chung. - Tuyên bố sứ mạng đóng vai trò gì trong việc lập kế hoạch marketing? Trên thực tế, một tuyên bố sứ mạng đúng đắn có thể làm sáng tỏ 3 điểm sau: i. Nó đưa ra nét chính về kế hoạch marketing cần tìm như thế nào để hoàn thành sứ mạng.

Nó đưa ra một cách thức để đánh giá và kiểm tra kế hoạch marketing, liệu những quyết định marketing có phù hợp với sứ mạng đó không? iii. Nó tạo ra động lực để thực hiện kế hoạch marketing.3 Mục tiêu chiến lược 35 Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu đích cụ thể mà công ty muốn đạt được trong một thời gian nhất định. Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảng cho việc xây dựng các giải pháp chiến lược. Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấn đấu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo mong muốn.

Do đó, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 để các giải pháp chiến lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phải phù hợp thực tiễn (SMART), phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mục đích của việc thiết lập mục tiêu là: - Biến đổi tầm nhìn thành các mục tiêu hoạt động cụ thể; - Tạo ra các tiêu chuẩn để đánh giá, theo dõi các hoạt động; - Làm cho công ty trở nên sáng tạo, định hướng và trọng tâm trong các chương trình hành động của nó. Phạm Xuân Lan [5] 1.4 Phân tích môi trường bên ngoài 36 Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường vĩ mô và Môi trường vi mô.1 Môi trường vĩ mô 37 Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: 1.1 Kinh tế (E) 38 Bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu liên quan cụ thể như: - Tổng thu nhập quốc nội (GDP); - Cơ cấu kinh tế; - Thu nhập bình quân đầu người; - Sức mua của người tiêu dùng; - Tình hình bưu chính, viễn thông; - Tình hình đầu tư, phát triển, … 1.2 Chính trị – pháp luật (P) 39 Bao gồm các quan điểm, đường lối, chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, những biến động chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ