Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá quản lý đầu tư công tại tỉnh Bến Tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá quản lý đầu tư công trường hợp tỉnh bến tre, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1. Một số khái niệm

1.2. Những ảnh hưởng của đầu tư công

1.2.1. Đầu tư công ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

1.2.2. Đầu tư công chèn lấn đầu tư tư nhân

1.2.3. Đầu tư công ảnh hưởng đến những biến số kinh tế vĩ mô

1.2.4. Đầu tư công ảnh hưởng đến doanh nghiệp và hộ gia đình

1.2.5. Đầu tư công ảnh hưởng đến giá cả

1.3. Mô hình đo lường ảnh hưởng của đầu tư công

1.3.1. Mô hình Harrod - Domar

1.4. Chu trình dự án

1.5. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

2.2. Phân tích tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công theo cách tiếp cận quản lý chu trình dự án

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG: TRƯỜNG HỢP TỈNH BẾN TRE

3.1. Tổng quan tỉnh Bến Tre

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa chất

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bến Tre

3.2.2. Phân tích thực trạng quản lý đầu tư công của tỉnh Bến Tre

3.2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư công của tỉnh Bến Tre

3.2.4. Kết quả đầu tư công

3.2.5. Hiệu quả quản lý đầu tư công

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công trên địa bàn tỉnh

4.2. Một số khuyến nghị

4.2.1. Đối với địa phương

4.2.2. Đối với trung ương

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ ueh đánh giá quản lý đầu tư công

Luận văn thạc sĩ của Cao Quang Liêm tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh tập trung vào việc đánh giá quản lý đầu tư công tại tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình đầu tư công mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nó. Đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ở các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Bến Tre. Luận văn sẽ làm rõ mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu sẽ khảo sát thực trạng quản lý đầu tư công và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trong tương lai.

1.2. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng, trong đó mô hình Harrod-Domar được áp dụng để đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Dữ liệu được thu thập từ giai đoạn 1986-2010, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Bến Tre.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý đầu tư công tại Bến Tre

Mặc dù đầu tư công đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Bến Tre, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Nhiều dự án đầu tư công chưa đạt được mục tiêu đề ra, dẫn đến lãng phí nguồn lực. Hơn nữa, sự chồng chéo trong quản lý và thiếu minh bạch trong quy trình đầu tư cũng là những thách thức lớn.

2.1. Những vấn đề chính trong quản lý đầu tư công

Các vấn đề chính bao gồm sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch đầu tư, tình trạng chậm trễ trong giải ngân vốn, và sự không minh bạch trong quy trình phê duyệt dự án. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư mà còn làm giảm niềm tin của nhà đầu tư tư nhân.

2.2. Tác động của đầu tư công đến khu vực tư nhân

Đầu tư công có thể tạo ra tác động tích cực đến khu vực tư nhân, nhưng cũng có thể dẫn đến tình trạng chèn lấn. Khi đầu tư công gia tăng mà không có sự phối hợp hợp lý, có thể làm giảm động lực đầu tư của khu vực tư nhân, từ đó ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tổng thể.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công tại Bến Tre

Để đánh giá hiệu quả đầu tư công, luận văn áp dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính. Phân tích định lượng sử dụng mô hình Harrod-Domar để đo lường tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, các phương pháp khảo sát thực tế cũng được sử dụng để thu thập ý kiến từ các bên liên quan.

3.1. Mô hình Harrod Domar trong nghiên cứu

Mô hình Harrod-Domar được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. Mô hình này cho thấy rằng, để đạt được mức tăng trưởng kinh tế nhất định, cần có một lượng đầu tư công nhất định. Điều này giúp xác định mức độ đầu tư cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng.

3.2. Khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực tế được thực hiện để thu thập dữ liệu từ các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Dữ liệu này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về hiệu quả quản lý đầu tư công và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả quản lý đầu tư công tại Bến Tre

Kết quả nghiên cứu cho thấy đầu tư công đã có những tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư vẫn chưa đạt được như mong đợi. Nhiều dự án đầu tư công chưa hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng, dẫn đến lãng phí nguồn lực. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, cần có sự cải thiện trong quản lý và giám sát các dự án đầu tư công.

4.1. Tác động tích cực của đầu tư công đến tăng trưởng

Đầu tư công đã góp phần quan trọng vào việc phát triển hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế. Nhiều dự án như cầu Rạch Miễu và hệ thống giao thông nông thôn đã giúp cải thiện đáng kể đời sống của người dân.

4.2. Những hạn chế trong hiệu quả đầu tư công

Mặc dù có những tác động tích cực, nhưng hiệu quả đầu tư công vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều dự án không đạt được mục tiêu đề ra, dẫn đến lãng phí nguồn lực và không phát huy được tác động tích cực đến khu vực tư nhân.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Bến Tre

Để nâng cao hiệu quả đầu tư công, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền địa phương và trung ương. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình phê duyệt dự án, tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư, cũng như khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong các dự án đầu tư công.

5.1. Cải thiện quy trình phê duyệt dự án

Cần đơn giản hóa quy trình phê duyệt dự án để giảm thiểu thời gian và chi phí. Điều này sẽ giúp các dự án đầu tư công được triển khai nhanh chóng và hiệu quả hơn.

5.2. Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư

Cần thiết lập các cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư công một cách chặt chẽ. Điều này sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh và điều chỉnh các dự án đầu tư cho phù hợp.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của đầu tư công tại Bến Tre

Luận văn đã chỉ ra rằng đầu tư công có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, cần có sự cải thiện trong quản lý và thực hiện các dự án đầu tư. Triển vọng tương lai của đầu tư công tại Bến Tre phụ thuộc vào khả năng cải cách và nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công.

6.1. Tầm quan trọng của đầu tư công trong phát triển kinh tế

Đầu tư công không chỉ tạo ra hạ tầng cần thiết mà còn thúc đẩy sự phát triển của khu vực tư nhân. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

6.2. Định hướng phát triển đầu tư công trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải cách và đổi mới trong quản lý đầu tư công. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển của tỉnh Bến Tre.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá quản lý đầu tư công trường hợp tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ ðẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ðẦU TƯ CÔNG 1. Một số khái niệm ðầu tư là phần sản lượng ñược tích luỹ ñể tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế (Sachs – Larrain, 1993). Hoặc ñầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư (Luật ðầu tư, 2005). ðầu tư công là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước ñối với vốn vật chất nhằm tạo ra các hàng hóa công cộng và dịch vụ xã hội.

Ở Việt Nam, ñầu tư công còn bao gồm các dự án cho các mục ñích kinh doanh thuần túy thực hiện qua khu vực doanh nghiệp nhà nước. Dự án ñầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt ñộng và chi phí liên quan với nhau ñược hoạch ñịnh nhằm ñạt ñược những mục tiêu nào ñó trong thời gian nhất ñịnh (The World Bank). Dự án ñầu tư công là những dự án do chính phủ tài trợ toàn bộ hay một phần hoặc do nhân dân tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công nhằm ñáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng ñồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010). Chu trình dự án là các giai ñoạn mà một dự án phải trải qua từ thời ñiểm ban ñầu hình thành ý tưởng ñến thời ñiểm kết thúc dự án.

Vốn ñầu tư là toàn bộ số tiền mà nhà ñầu tư bỏ ra ñể thực hiện mục ñích ñầu tư. Trong nghiên cứu này, vốn ñầu tư ñược chia theo thành phần kinh tế, bao gồm: ñầu tư của khu vực tư nhân (doanh nghiệp và hộ gia ñình/cá nhân) và ñầu tư của khu vực nhà nước (ñầu tư công). ■ Vốn ñầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, ODA, trái phiếu Chính phủ, vốn của các doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác của nhà nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ■ Vốn ñầu tư tư nhân bao gồm: vốn dân doanh (doanh nghiệp và hộ) và vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài.

Hiệu quả là việc tối ña hóa giá trị ñầu ra trên một ñơn vị ñầu vào. Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là tương quan giữa kết quả và chi phí của hoạt ñộng kinh tế. Nó ñược ño bằng tỷ số giữa kết quả hoạt ñộng kinh tế và chi phí bỏ ra cho hoạt ñộng ñó. Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư (Hệ số ICOR ) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh quan hệ so sánh giữa vốn ñầu tư thực hiện với kết quả sản xuất ñạt ñược (thường ño bằng GDP) trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm).

ICOR càng thấp chứng tỏ hiệu quả ñầu tư càng cao và ngược lại. Có 2 cách tính hệ số ICOR: ■ Cách thứ nhất: lấy tổng vốn ñầu tư thực hiện năm nghiên cứu chia cho mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu so với năm trước năm nghiêu cứu. Vốn ñầu tư và GDP ñể tính ICOR phải ñược tính theo cùng một loại giá. ■ Cách thứ hai: lấy tỷ lệ % vốn ñầu tư so với GDP chia cho tốc ñộ tăng GDP (%).

Hai cách tính trên không cho kết quả giống nhau. Trong thực tế, người ta thường sử dụng cách thứ nhất tính theo giá so sánh vì phương pháp này hạn chế ñược sai số thống kê và loại trừ ñược ảnh hưởng của yếu tố giá một cách tốt nhất. Những ảnh hưởng của ñầu tư công 1. ðầu tư công ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế: ñầu tư công và ñầu tư tư nhân bổ sung cho nhau vì chúng tạo ra hàng hóa khác nhau.

ðầu tư công tạo ra hàng hóa công như ñường bộ, ñường sắt, sân bay, bến cảng, cấp ñiện, cấp nước,. ðầu tư tư nhân tạo ra hàng hóa tư nhân như nhà xưởng, máy móc thiết bị,.Khi gia tăng khối lượng vốn công (public capital stock) sẽ làm gia tăng tổng sản lượng (Y) như hình 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Sản lượng Vốn công Hình 1. Vốn công và sản lượng Theo Fujita và cộng sự (2001) thì sự cải thiện hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc có ảnh hưởng tích cực ñến tăng trưởng.

Bởi vì, khi chi phí vận chuyển thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, và quá trình tích lũy cao, lao ñộng và các nguồn lực khác sẽ di chuyển ñến những nơi có năng suất lao ñộng cao hơn, tạo nên một sự ñột phá trong tỷ lệ tăng trưởng. Trong các mô hình Keynes, ñầu tư công ảnh hưởng ñến mức thu nhập quốc dân, thông qua tác ñộng của nó lên tổng cầu. Các mô hình này cho rằng, vì tiền lương và/hoặc giá cả không linh hoạt nên nền kinh tế ñôi khi hoạt ñộng dưới mức toàn dụng lao ñộng. Khi ñó, một sự gia tăng ñầu tư công sẽ có tác ñộng tích cực ngay lập tức ñến mức thu nhập quốc dân.

ðầu tư công chèn lấn ñầu tư tư nhân: khi ñầu tư công và ñầu tư tư nhân bổ sung cho nhau, ñầu tư công làm gia tăng năng suất biên của vốn tư nhân. Nếu tiết kiệm khu vực tư nhân là linh hoạt thì sự gia tăng năng suất biên của vốn tư nhân làm gia tăng lợi nhuận và lượng ñầu tư tư nhân, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ñầu tư công không phải luôn luôn kích thích ñầu tư tư nhân. Bởi lẽ, khi gia tăng ñầu tư công ñược tài trợ bằng tiền thuế sẽ tác ñộng tiêu cực ñến ñầu tư của khu vực tư.

Khi ñó, ñầu tư công sẽ chèn lấn ñầu tư của khu vực tư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tỷ lệ tăng trưởng A B Tỷ lệ ñầu tư công trên GDP Tỷ lệ tiết kiệm tư nhân A B Tỷ lệ ñầu tư công trên GDP Hình 1. Tỷ lệ ñầu tư công, tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm tư nhân Trong mô hình của Barro (1990), như ñược minh họa trong hình 1.2 thì khi mức ñầu tư công ñạt ñến ñiểm A, thì ñầu tư công làm tăng lợi nhuận cho ñầu tư tư nhân, tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân và tỷ lệ tăng trưởng. ðây ñược mô tả như là giai ñoạn kích thích ñầu tư tư nhân.

Sau ñiểm A, những ảnh hưởng tiêu cực của thuế cao làm giảm ñi những ảnh hưởng tích cực của ñầu tư công cao hơn, và khi ấy ñầu tư công càng tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân càng giảm. Tuy nhiên, giữa ñiểm A và B, sự gia tăng ñầu tư công vẫn gia tăng tỷ lệ tăng trưởng vì vốn công vẫn duy trì năng suất cao. ðó ñược mô tả như là giai ñoạn chèn lấn (Crowd out) hiệu quả. Sau ñiểm B, ñầu tư công năng suất trở nên kém hơn, khi ñó ñầu tư công càng cao làm cho tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ tiết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 kiệm tư nhân càng thấp.

ðó là giai ñoạn chèn lấn (Crowd out) không hiệu quả. Như vậy mức tối ưu của ñầu tư công là tại ñiểm B. ðầu tư công ảnh hưởng ñến những biến số kinh tế vĩ mô chủ chốt Thứ nhất, khi một nền kinh tế hoạt ñộng dưới mức toàn dụng lao ñộng, ñầu tư công có xu hướng gia tăng việc làm, ít nhất trong ngắn hạn, bởi kích thích tổng cầu. Thứ hai, ñầu tư công ñược tài trợ bằng vay trong nước có xu hướng làm tăng lãi suất, giống như ñầu tư công tài trợ bằng thuế, có thể chèn lấn ñầu tư tư nhân.

Thứ ba, ñầu tư ñược tài trợ bằng viện trợ hoặc vay nợ nước ngoài có xu hướng làm tăng giá ñồng nội tệ và làm giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. ðầu tư công ảnh hưởng ñến doanh nghiệp và hộ gia ñình Giả sử hàm lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân là πi = f(pi , KG, xj). Với πi là lợi nhuận của doanh nghiệp tư, pi là giá cả hàng hóa và dịch vụ ñược sản xuất hoặc sử dụng như ñầu vào bởi doanh nghiệp, KG là số lượng cố ñịnh những loại vốn công mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, xj những nhân tố khác ảnh hưởng ñến lợi nhuận doanh nghiệp. Tác ñộng của ñầu tư công (tăng thêm lượng vốn công) lên lợi nhuận của doanh nghiệp là dπi/dKG.

Theo Edwar Anderson và cộng sự (2006) thì mức vốn công ban ñầu càng cao thì ñộ lớn của tác ñộng càng nhỏ vì lợi nhuận giảm dần; mặt khác tác ñộng này là khác nhau tùy loại hàng hóa và dịch vụ công tăng thêm và tùy lĩnh vực của nền kinh tế. Gia tăng ñầu tư công cũng trực tiếp tạo nên sự thịnh vượng cho hộ gia ñình vì số lượng và chất lượng hàng hóa và dịch vụ công tăng thêm. Giả sử hàm số lợi ích (do sử dụng hàng hóa và dịch vụ công) của hộ gia ñình là Vh = f(mh ,pj , zk). Với Vh là lợi ích hộ gia ñình h, mh là thu nhập khả dụng của hộ gia ñình h, pj giá cả các loại hàng hóa và dịch vụ thị trường mà hộ tiêu dùng, zk số lượng cố ñịnh các loại hàng hóa và dịch vụ công hộ gia ñình tiêu dùng.

Tác ñộng trực tiếp của ñầu tư công lên sự giàu có của hộ gia ñình là dVh/dzk. Cũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 theo Edwar Anderson và cộng sự (2006) thì số lượng hàng hóa và dịch vụ công ñược cung cấp lúc ñầu càng lớn thì ñộ lớn của tác ñộng càng nhỏ vì lợi ích biên giảm dần và tác ñộng này là khác nhau tùy nhu cầu của từng hộ gia ñình. ðầu tư công ảnh hưởng ñến giá cả: mở rộng ñầu tư công làm thay ñổi giá cả hàng hóa thông thường ñược sản xuất và/hoặc sử dụng bởi hộ gia ñình và doanh nghiệp tư vì hai lý do. Thứ nhất, khi hàng hóa ñược chính phủ cung cấp ñể thay thế hoặc bổ sung cho những hàng hóa thông thường ñược tiêu dùng bởi hộ gia ñình hoặc ñược sử dụng bởi doanh nghiệp tư.

Thứ hai, khi hàng hóa ñược chính phủ cung cấp không thật sự là hàng hóa công thuần túy mà chỉ góp phần vào sản xuất của khu vực tư nhân. Mô hình ño lường ảnh hưởng của ñầu tư công 1. Mô hình Harrod - Domar Từ những năm 30 ñến 40 của thế kỷ trước, Harrod và Domar ñã tìm cách kết hợp lý thuyết của Keynes với những ý tưởng của mình ñể phân tích các thành phần tạo ra tăng trưởng. Kết quả là, họ ñã ñưa ra một mô hình khá ñơn giản chứng minh lập luận của mình, mô hình này sau gọi là mô hình Harrod - Domar, ñược biểu diễn dưới dạng hàm số: K dK Y= , trong ñó a = là tỷ số gia tăng giữa vốn và ñầu ra (a là hằng số).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ