Luận văn thạc sĩ UEH: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động và hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÓM TẮT

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.2. Một số nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ trước đây

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- BÙI VĂN LONG CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tóm tắt……………………………………………………………………………. 2 2 - Tổng quan nghiên cứu trước đây……………………………………………………. Kênh giá cổ phần…………………………………………………… 7 2. Kênh tỷ giá…………………………………………………………. Một số nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ trước đây……… 8 3 - Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………. Mô tả dữ liệu……………………………………………………………. Cấu trúc mô hình………………………………………………………. Kiểm định nghiệm đơn vị……………………………………………… 24 3. Kiểm định đồng liên kết………………………………………………… 25 3. Mô hình ECM đạng tổng quát………………………………………… 26 4 - Kết quả nghiên cứu………………………………………………………………… 28 4. Kết quả kiểm định tính dừng và xác định độ trễ tối ưu…………………. Kết quả kiểm định đồng liên kết…………………………………………. 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. VECM đối với GDP………………………………………………………. VECM đối với CPI……………………………………………………. VECM đối với M2………………………………………………………. VECM đối với IR…………………………………………………………. VECM đối với REER……………………………………………………. VECM đối với VNIDEX…………………………………………………. Phân tích mối quan hệ nhân quả theo cặp……………………………… …40 4. Độ mạnh của phương trình ước lượng………………………………… …. Hàm phản ứng sung……………………………………………… ………45 4. Phân rã phương sai………………………………………………………. 62 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “ Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá nhân tôi. Các số liệu được nêu trong luận văn được trích nguồn rõ ràng và được thu thập từ thực tế có độ tin cậy nhất định và được xử lý trung thực, khách quan. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hồ Chí Minh, ngày tháng 11 năm 2014 Tác giả luận văn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB: Asian Development Bank CPI: Consumer Price index CSTT: Chính sách tiền tệ ECB: Europe Central Bank FFR: Federal Funds Rate GDP: Gross Domestic Product HQ: Hunnan –Quinn Information Criterion IMF: International Monetary Fund IR: Lãi suất cho vay 12 tháng. M2: Cung tiền mở rộng OLS: Ordinary Least Squares REER: Real Effective Exchange Rate SBIC: Schawarzs Bayesian Information Criterion SC: Schwarz Information Criterion SVAR: Structural Vector Autoregresstion VAR: Vector Autoregresstion VECM: Vector Error Correction Model WTO: World Trade Organization LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các biến trong mô hình………………………………………………… 22 Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị…………………………………….2: Xác định độ trễ tối ưu………………………………………………….3: Kiểm định Trace và Max.4: Hệ số biểu diễn tốc độ điều chỉnh về cân bằng.5: Hệ số và P-Value VECM đối với GDP………………………………… 31 Bảng 4.6: Hệ số và P-Value VECM đối với CPI………………………………….7: Hệ số và P-Value VECM đối với M2………………………………….8: Hệ số và P-Value VECM đối với IR…………………………………… 36 Bảng 4.9: Hệ số và P-Value đối với REER……………………………………….10: Hệ số và P-Value VECM đối với VNIDEX………………………….11: Kết quả kiểm định nhân quả trong môi trường VECM……………….12: Kết quả phương trình mô hình ước lượng…………………………….13: Kết quả kiểm định tương quan chuỗi phần dư……………………….14: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi……………………………….15: Phân rã phương sai của LOG(GDP)………………………………….16: Phân rã phương sai của LOG(CPI)…………………………………….17: Phân rã phương sai của LOG(M2)……………………………………. 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.18: Phân rã phương sai của IR…………………………………………….19: Phân rã phương sai của LOG(REER)………………………………… 58 Bảng 4.20: Phân rã phương sai của LOG(VNIDEX)……………………………… 59 Bảng 4.21: Các trường hợp xuất hiện puzzle trong kết quả nghiên cứu………… 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 4.1: Phản ứng của GDP trước cú sốc giá dầu, FFR,CPI, M2, REER, IR, VNIDEX………………………………………………………………………….2: Phản ứng của CPI trước cú sốc giá dầu, FFR, GDP, M2, REER, IR, VNIDEX………………………………………………………………………….3: Phản ứng của M2 trước cú sốc giá dầu, FFR, GDP, CPI, IR, REER, VNIDEX………………………………………………………………………….4:Phản ứng của IR trước cú sốc giá dầu, FFR, GDP, CPI, M2, REER, VNIDEX………………………………………………………………………….5: Phản ứng của REER trước cú sốc giá dầu, FFR, GDP, CPI, M2, IR, VNIDEX………………………………………………………………………….6: Phản ứng của VNIDEX trước cú sốc giá dầu, FFR, GDP, CPI, M2, IR, REER……………………………………………………………………………… 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Trong bài phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam tác giả sử dụng mô hình VECM. Trong bài sử dụng lần lượt các biến giá dầu, lãi suất cục dự trữ liên bang Mỹ (FFR) để kiểm định mức độ nhậy cảm của nền kinh tế Việt Nam với các cú sốc bên ngoài. Tổng sản lượng quốc gia, lạm phát, cầu tiền mở rộng M2, lãi suất, tỷ giá hối đoái thực đa phương là các biến đại diện cho nền kinh tế trong nước. Kết quả tìm thấy mối cân bằng dài hạn giữa các biến vĩ mô (GDP, CPI, M2, IR, REER, VNIDEX), kinh tế Việt Nam chịu tác động của diễn biến kinh tế thế giới cả trong ngắn và dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ: kênh lãi suất, kênh tỷ giá ở Việt Nam. Trong khi đó kênh giá cổ phiếu mặc dù không tồn tại, tuy vậy tác giả tìm thấy có mối liên hệ dương giữa cung tiền M2 và chỉ số chứng khoán VNIDEX có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên VNIDEX tác động dương lên GDP nhưng không có ý nghĩa thống kê. Từ khóa: Truyền dẫn chính sách tiền tệ, VECM, OLS. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Lý do chọn đề tài Chính sách tiền tệ là chính sách vĩ mô quan trọng trong điều hành kinh tế của bất kỳ quốc gia nào với những mục tiêu như duy trì giá cả ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và ổn định thị trường tài chính… Bên cạnh việc xác định mục tiêu ưu tiên và sử dụng những công cụ phù hợp trong từng thời kỳ thì quá trình truyền tải chính sách tiền tệ tới nền kinh tế đóng vai trò quyết định nhằm đạt được những mục tiêu trên. Trong thời gian qua, mặc dù kinh tế vĩ mô Việt Nam có những dấu hiệu tích cực, song chuyển biến còn chậm, chưa ổn định, vững chắc. Tăng trưởng tiềm năng đang có xu hướng giảm dần, tăng trưởng kinh tế trong hai năm trở lại đây chủ yếu dựa vào xuất khẩu trong khi nhu cầu trong nước phục hồi chậm, sức mua còn yếu, lạm phát tuy đã được kiểm soát nhưng còn tiềm ẩn nguy cơ tăng cao trở lại… Bên cạnh đó, dòng vốn tín dụng còn chưa thông suốt, khó khăn của thị trường bất động sản chưa thể giải quyết và đặc biệt là áp lực bội chi ngân sách ngày càng lớn,… đã trở thành những thách thức lớn cho công tác điều hành chính sách tiền tệ những năm gần đây nói chung và đặc biệt là sẽ tạo ra áp lực trong công tác quản lý tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước. Thêm vào đó kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng từ đặc điểm của từng nền kinh tế, thị trường tài chính và các trung gian tài chính luôn vận động không ngừng nên mức độ hiệu quả của các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ thay đổi theo thời gian. Chính vì những khó khăn hiện nay của nền kinh tế Việt Nam cũng như tầm quan trong của chính sách tiền tệ đối với kinh tế, tác giả quyết định chọn lựa đề tài “Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là tìm ra cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam nhằm hỗ trợ cho việc lựa chọn công cụ điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Trong bài nghiên cứu này tác giả sẽ tập trung làm rõ hai vấn đề: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam diễn ra như thế nào? Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ nào đóng vai trò quan trọng? Phương pháp nghiên cứu Sử dung phương pháp phân tích định lượng bằng cách sử dụng phương pháp đồng liên kết Johansen kết hợp với mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM), trong đó có thống kê, mô tả, so sánh. Với nguồn dữ liệu được thu thập từ IMF, Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, Cục dự trữ liên bang Mỹ, Cục năng lượng Mỹ, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, tổng cục thống kê và tác giả tự tính từ quý 3 năm 2001 đến quý 4 năm 2013. Các nội dung nghiên cứu chính Ngoài phần tóm tắt, các phần tiếp theo là nội dung của bài nghiên cứu: Phần 1 là giới thiệu về bài nghiên cứu. Phần 2 là cơ sở lý thuyết và tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây. Phần 3 là phương pháp nghiên cứu. Phần 4 là nội dụng và các kết quả nghiên cứu. Phần 5 là kết luận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây 2. Cơ sở lý thuyết Có nhiều lý thuyết về vai trò của chính sách tiền tệ với nền kinh tế. Mô hình lý thuyết cổ điển xem xét cung tiền có tính trung lập, có nghĩa là sự thay đổi trong cung tiền tác động làm thay đổi lãi suất chỉ có tác động lên các biến danh nghĩa, tức là không bao giờ tác động lên các biến thực, mà cụ thể là GDP thực. Trái ngược với quan điểm trên, lý thuyết của Keynes cho rằng mức giá không điều chỉnh một cách có hệ thống, do đó sự thay đổi trong cung tiền có thể tác động lên lãi suất thực và do đó tác động lên nền kinh tế (miễn là nền kinh tế không rơi vào trường hợp bẫy thanh khoản) Có nhiều lý thuyết về tiến trình ra quyết định của công ty và chức năng của thị trường tài chính cho rằng có nhiều kênh thay thế khác ngoài kênh lãi suất có thể tác động lên nền kinh tế mà không cần sử dụng đến giả thuyết giá cả có tính cứng ngắc của Keynes. Cụ thể, những thay đổi trong lãi suất tác động lên lợi nhận của cổ phần vốn có mối quan hệ với giá trái phiếu. Do đó, một lượng lớn nhu cầu cũng như mức giá của cổ phiếu, trái phiếu sẽ thay đổi, điều này dẫn đến sự thay đổi trong giá trị của Tobin’s Q và sự giầu có của các cá nhân và sau đó tác động lên tổng sản lượng. Cuối cùng, lãi suất có thể tác động lên tín dụng cấp cho khu vực tư, bằng việc tăng hoặc giảm tính thanh khoản hiện hành của hệ thống ngân hàng nó sẽ tác động đến việc cho vay của các ngân hàng thông qua tác động bảng cân đối kế toán. Kênh lãi suất Kênh lãi suất là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ truyền thống của Keynes.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ