Luận văn: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Trảng Bom, Đồng Nai (ThS. Nguyễn Văn Thế)

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và xây dựng nông thôn mới tại huyện Trảng Bom, Đồng Nai giai đoạn 2011-2025.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG – NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.2.1. Một số lý thuyết hiện đại về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.2.2. Quan điểm của Đảng – Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới

1.2.3. KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.2.3.1. Kinh nghiệm của Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai
1.2.3.2. Kinh nghiệm của Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.3.3. Kinh nghiệm của Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.3.4. Những bài học rút ra trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TRẢNG BOM

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM

2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành nông nghiệp - công nghiệp – dịch vụ

2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành

2.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN TRẢNG BOM

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những vấn đề đặt ra

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025

3.1. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM

3.2. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM

3.2.1. Những định hướng cơ bản

3.2.2. Những mục tiêu chủ yếu

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM

3.3.1. Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển đồng bộ các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

3.3.2. Khai thác tối đa mọi nguồn lực, tập trung phát triển các ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh

3.3.3. Xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, tạo tiền đề và cơ sở cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.3.4. Mở rộng, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.3.5. Nâng cao chất lượng và hiệu lực của bộ máy quản lý, các cấp chính quyền

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC WEBSITE

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và xây dựng nông thôn mới

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới là một trong những vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Giai đoạn 2011-2025, huyện Trảng Bom đã có những bước tiến đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Việc nghiên cứu và phân tích quá trình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng mà còn đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (CDCCKTN) là quá trình thay đổi tỷ trọng và vị trí của các ngành trong nền kinh tế. Điều này không chỉ phản ánh sự phát triển của nền kinh tế mà còn thể hiện sự chuyển mình của xã hội. Theo các nghiên cứu, CDCCKTN thường diễn ra từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững.

1.2. Tầm quan trọng của xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chương trình quan trọng nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Chương trình này không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn chú trọng đến các yếu tố văn hóa, xã hội và môi trường. Việc xây dựng NTM gắn liền với CDCCKTN sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Trảng Bom

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huyện Trảng Bom vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn tác động đến chất lượng cuộc sống của người dân. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Vấn đề chất lượng trong ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp tại Trảng Bom đã phát triển nhanh chóng, nhưng chất lượng sản phẩm và an toàn môi trường vẫn chưa được đảm bảo. Điều này đòi hỏi cần có những biện pháp cải thiện chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất.

2.2. Thiếu liên kết giữa các ngành

Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng vẫn còn thiếu tính liên kết với các ngành khác. Việc xây dựng các mối liên kết chặt chẽ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là cần thiết để tạo ra một hệ sinh thái kinh tế bền vững.

III. Phương pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành hiệu quả

Để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

3.1. Xây dựng chiến lược phát triển đồng bộ

Cần xây dựng một chiến lược phát triển đồng bộ giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và tạo ra sự phát triển bền vững cho huyện Trảng Bom.

3.2. Khai thác tối đa nguồn lực

Việc khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có, đặc biệt là nguồn nhân lực và tài nguyên thiên nhiên, sẽ giúp huyện Trảng Bom phát triển các ngành nghề có tiềm năng và thế mạnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới tại huyện Trảng Bom đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện tình hình kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

4.1. Kết quả đạt được trong giai đoạn 2011 2015

Trong giai đoạn 2011-2015, huyện Trảng Bom đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 15,98%/năm, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Các bài học kinh nghiệm từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới sẽ là cơ sở để huyện Trảng Bom tiếp tục phát triển trong tương lai. Việc học hỏi từ các mô hình thành công ở các địa phương khác cũng là một yếu tố quan trọng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới tại huyện Trảng Bom là một quá trình cần thiết và quan trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, nếu được thực hiện đúng cách, quá trình này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người dân và phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Tương lai của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong tương lai, huyện Trảng Bom cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và bền vững. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển kinh tế địa phương.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Huyện Trảng Bom cần xây dựng các chính sách phù hợp để hỗ trợ cho quá trình này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện trảng bom tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI  1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Những khái niệm cơ bản về cơ cấu kinh tế và nông thôn mới  Cơ cấu kinh tế Nghiên cứu từ sự phân công lao động trong xã hội, Các Mác chỉ ra rằng CCKT được sản sinh từ phân công lao động trong xã hội, đó là cách thức tổ chức bên trong của nền kinh tế, nó là “ tổng thể những mối quan hệ về chất và lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong một thời gian và trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định” [17]. Như vậy, các bộ phận trong CCKT có vị trí, tỉ trọng tương ứng và có quan hệ tương tác với nhau trong quá trình sản xuất xã hội.Mác cũng chỉ ra rằng CCKT có xu hướng luôn vận động phát triển theo sự phát triển của lực lượng sản xuất trong mỗi hình thái kinh tế xã hội nhất định. Xét trên tổng thể, CCKT bao gồm CCKT ngành, CCKT vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế… Mỗi loại hình CCKT có ý nghĩa riêng trong việc nhìn nhận sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên cơ cấu ngành là cơ bản nhất và then chốt nhất.

 Cơ cấu kinh tế ngành CCKTN là tổng thể các ngành trong nền kinh tế quốc dân, được hợp thành theo một quan hệ tỷ lệ về lượng giữa các ngành tạo thành nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ giữa các ngành và phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế. Như vậy CCKT ngành chính là biểu hiện mối quan hệ về vị trí và tỷ trọng giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, biểu hiện trạng thái chung và tỷ lệ đầu vào, đầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 ra của nền kinh tế quốc dân. Do đó, CCKTN là bộ phận then chốt trong cơ cấu kinh tế và cũng là bộ phận động nhất trong CCKT nói chung. Khi phân tích CCKTN của một quốc gia thì thường xem xét CCKTN theo 3 nhóm ngành chính bao gồm CN - DV - NN.

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Quá trình CDCCKTN là quá trình thay đổi tỷ trọng, vị trí các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận kinh tế trên cơ sở phù hợp với điều kiện khách quan và chủ quan nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế [12]. Như vậy, CDCCKTN về thực chất là sự điều chỉnh, cơ cấu lại các yếu tố: nhân lực, nguồn vốn, công nghệ, tài nguyên, thị trường giữa các ngành về số lượng, chất lượng nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế quốc gia. CDCCKT hay CDCCKTN đều chịu ảnh hưởng của việc tăng năng suất lao động, tăng vốn đầu tư so với các yếu tố khác. Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy xu hướng CDCCKTN là từ NN – CN – DV sang CN – DV – NN, chuyển sang DV – CN – NN trong đó nền sản xuất nông nghiệp có phương thức sản xuất và kinh doanh theo lối công nghiệp.

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: “Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển, có vốn tích lũy nhiều, thì mô hình kinh tế được lựa chọn ưu tiên phát triển công nghiệp nặng; đối với các nước xuất phát điểm thấp là nền kinh tế nông nghiệp, dân cư nông nghiệp chiếm ưu thế thì mô hình kinh tế dễ dàng được lựa chọn đó là phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ” [7] Có nhiều cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về cách thức CDCCKTN. Tuy nhiên quá trình CDCCKTN thì hai cách được đánh giá chủ yếu sau: o Một là, CDCCKTN theo chiều rộng: CDCCKTN hướng vào lượng của CCKTN trên phương diện: tốc độ, số lượng, phạm vi nhằm mở rộng, phát triển các ngành nghề mới để đạt được CCKTN theo quy mô và không tập trung vào chất lượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 o Hai là, CDCCKTN theo chiều sâu: CDCCKTN hướng vào chất lượng của CCKTN để phát triển kinh tế theo hướng hiệu quả, có sức cạnh tranh cao và bền vững. Còn nhiều cách thức CDCCKTN khác như: CDCCKTN trong nội bộ ngành và CDCCKTN giữa các ngành; CDCCKTN trong ngắn hạn và CDCCKTN trong dài hạn …  Nông thôn mới và tiêu chí xây dựng nông thôn mới Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay Tính tiên tiến về mọi mặt của nông thôn mới được thể hiện ở 5 nội dung cơ bản là: Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ. Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.

Mục tiêu chung của Chương trình được xác định là: “xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái đươc bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [15]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và xây dựng nông thôn mới.  CDCCKTN và xây dựng NTM hai biện pháp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. CDCCKTN và xây dựng NTM là hai trong nhiều biện pháp nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững ở các vùng nông nghiệp – nông thôn.

CDCCKTN có ý nghĩa to lớn tìm ra hướng phát triển không ngừng của quá trình hình thành ngành nghề kinh tế hiện đại nhất, người lao động có kỹ năng chuyên môn hóa sâu đem lại giá trị gia tăng, cũng như nâng cao thu nhập người lao động trong nền kinh tế. Xây dựng NTM vừa có ý nghĩa là giá đỡ cho phát triển kinh tế nông thôn gắn với quá trình CNH - HĐH thông qua việc đẩy mạnh sản xuất phát triển kinh tế nông thôn.  CDCCKTN là tiền đề, điều kiện, thúc đẩy chương trình mục tiêu xây dựng NTM. CDCCKTN sẽ thúc đẩy, phát triển các ngành có năng suất lao động cao hơn, giá trị gia tăng cao hơn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế dẫn dắt hoàn thiện người lao động đạt tới trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn hóa là điều cần thiết để nâng cao thu nhập, tạo nên nếp sống văn minh trí thức trong cộng đồng.

Bên cạnh đó, việc nâng cao trình độ trí thức cho người lao động trong quá trình CDCCKTN sẽ giảm thiểu các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và các vấn nạn xã hội thông qua các hoạt động sản xuất hiện đại, tiến tiến nhất kết hợp với mối quan hệ xã hội văn minh hiện đại là nền tảng thúc đẩy tiến trình xây dựng NTM.  Xây dựng NTM là mục tiêu, hỗ trợ, duy trì và phát huy kết quả đạt được của quá trình CDCCKTN Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một cuộc vận động lớn, tạo tiền đề cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và thay đổi căn bản bộ mặt nông thôn Việt Nam, giúp nông thôn tiến gần hơn với thành thị trong việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nâng cao thu nhập, mức sống, cải thiện an sinh xã hội. Trong chương trình này, mục tiêu nâng cao thu nhập, chuyển đổi mô hình sản xuất được cụ thể hóa thành các tiêu chí rõ ràng, cụ thể trong đó vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xem là động lực chính để thực hiện thành công các tiêu chí này.3 Các nhân tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với xây dựng nông thôn mới  Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên là một trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất trong bất cứ ngành nghề nào và là nhân tố căn bản đóng góp vào việc hình thành CCKT của một quốc gia hoặc địa phương. Bên cạnh đó, tài nguyên thiên nhiên là công cụ để tạo công bằng hóa xã hội, giúp mọi người dân quyền tiếp cận nhằm sử dụng, khai thác theo sự hướng dẫn của pháp luật trong việc củng cố năng lực sản xuất, gia tăng thu nhập cho chính bản thân họ.

Do vậy, việc sử dụng, khai thác nguồn lực tài nguyên đòi hỏi phải có chính sách đúng đắn, phù hợp trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Việc tiến hành ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, tiến tiến trong việc sử dụng, khai thác tài nguyên ngày càng cấp thiết và song hành với việc bảo vệ môi trường.  Nguồn nhân lực Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, nguồn nhân lực tức lượng lao động có trình độ và năng lực có tác động cùng chiều tới tốc độ và chất lượng CDCCKTN, ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập, chất lượng cuộc sống người lao động. Nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn, năng lực kém sẽ kìm hãm CDCCKTN thông qua năng suất lao động thấp ; CCKT hướng chuyển dịch sang thâm dụng nhiều nguồn lực tài nguyên, lao động sẽ phát triển như nông nghiệp, khai thác khoản sản,tài nguyên thiên nhiên.

Điều này, ảnh hưởng nghiêm trọng, kéo lùi sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống và gây ra ô nhiễm môi trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Nguồn nhân lực có trình độ cao, chuyên môn hóa sâu sẽ thúc đẩy CDCCKTN sang các ngành có hàm lượng chất xám, khoa học công nghệ cao như ngành CN sáng tạo, chế tạo, dịch vụ giá trị gia tăng. Điều này, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống người dân và có xu hướng bảo vệ tích cực môi trường tự nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ