Luận văn Thạc sĩ UEH: Các yếu tố tác động đến ý định mua thực phẩm chức năng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố tác động đến ý định mua thực phẩm chức năng của khách hàng nghiên cứu trường hợp tại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực phẩm chức năng và ý định mua hàng

Thực phẩm chức năng (TPCN) đã trở thành một phần quan trọng trong chế độ ăn uống của người tiêu dùng hiện đại. TPCN không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác động đến ý định mua hàng của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển chiến lược marketing hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm thực phẩm chức năng và vai trò của nó

TPCN được định nghĩa là thực phẩm có chứa các thành phần hoạt tính sinh học, mang lại lợi ích sức khỏe ngoài dinh dưỡng cơ bản. Theo Bộ Y tế Việt Nam, TPCN hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể, tăng sức đề kháng và giảm nguy cơ bệnh tật.

1.2. Tình hình thị trường thực phẩm chức năng tại TP. Hồ Chí Minh

Thị trường TPCN tại TP. Hồ Chí Minh đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu từ người tiêu dùng. Nhiều sản phẩm TPCN được quảng cáo với công dụng chữa bệnh, tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn còn hoang mang về chất lượng và hiệu quả của chúng.

II. Các yếu tố tác động đến ý định mua thực phẩm chức năng

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng đối với TPCN. Những yếu tố này bao gồm thái độ, chuẩn mực xã hội và kiểm soát hành vi nhận thức. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng.

2.1. Thái độ đối với thực phẩm chức năng

Thái độ tích cực của người tiêu dùng đối với TPCN có thể thúc đẩy ý định mua hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có kiến thức về lợi ích sức khỏe của TPCN thường có xu hướng mua nhiều hơn.

2.2. Chuẩn mực xã hội và ảnh hưởng của nó

Chuẩn mực xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định mua hàng. Nếu người tiêu dùng cảm thấy rằng việc sử dụng TPCN là phổ biến và được khuyến khích trong cộng đồng, họ sẽ có xu hướng mua nhiều hơn.

2.3. Kiểm soát hành vi nhận thức

Kiểm soát hành vi nhận thức liên quan đến cảm giác của người tiêu dùng về khả năng của họ trong việc mua và sử dụng TPCN. Nếu người tiêu dùng cảm thấy tự tin về khả năng của mình, họ sẽ có xu hướng mua nhiều hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, trong khi phương pháp định lượng sử dụng bảng hỏi khảo sát để thu thập thông tin từ người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh.

3.1. Thiết kế bảng hỏi khảo sát

Bảng hỏi khảo sát được thiết kế để đo lường các yếu tố tác động đến ý định mua TPCN. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên lý thuyết hành vi và các nghiên cứu trước đó.

3.2. Quy trình thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp với người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên tại các quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh. Tỷ lệ hồi đáp cao cho thấy sự quan tâm của người tiêu dùng đối với TPCN.

IV. Kết quả nghiên cứu và phân tích dữ liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như thái độ, chuẩn mực xã hội và kiểm soát hành vi nhận thức đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng của khách hàng. Phân tích hồi quy cho thấy rằng thái độ là yếu tố quan trọng nhất trong việc dự đoán ý định mua TPCN.

4.1. Phân tích nhân tố khám phá

Phân tích nhân tố khám phá được thực hiện để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua hàng. Kết quả cho thấy rằng ba yếu tố chính là thái độ, chuẩn mực xã hội và kiểm soát hành vi nhận thức.

4.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua các phương pháp thống kê như T-test và ANOVA. Kết quả cho thấy rằng có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm người tiêu dùng về ý định mua TPCN.

V. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến ý định mua hàng là rất quan trọng cho các doanh nghiệp trong ngành TPCN. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và thái độ tích cực của người tiêu dùng đối với TPCN.

5.1. Đề xuất chiến lược marketing hiệu quả

Doanh nghiệp nên xây dựng các chiến lược marketing tập trung vào việc giáo dục người tiêu dùng về lợi ích của TPCN. Việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội có thể giúp tăng cường nhận thức và tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng.

5.2. Tương lai của thị trường thực phẩm chức năng

Thị trường TPCN tại Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của người tiêu dùng để phát triển sản phẩm phù hợp.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- NGUYỄN NHẬT HÙNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA KHÁCH HÀNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh-Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------------- NGUYỄN NHẬT HÙNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA KHÁCH HÀNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN TÂN Tp. Hồ Chí Minh-Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, dữ liệu và kết quả đưa ra trong luận án là trung thực và nội dung của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2013 Tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do hình thành đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Đóng góp của đề tài .6 Kết cấu của đề tài . 5 Tóm tắt chương 1 . 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm thực phẩm chức năng .1 Định nghĩa thực phẩm chức năng .2 Quy định về thực phẩm chức năng .3 Thị trường thực phẩm chức năng .1 Thị trường thực phẩm chức năng Nhật Bản .2 Thị trường thực phẩm chức năng Mỹ.3 Thị trường thực phẩm chức năng Anh .4 Thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam .4 Tương lai của thực phẩm chức năng .2 Cơ sở lý thuyết về ý định hành vi .1 Thuyết học tập xã hội (SLT-Social Learning Theory) .2 Thuyết nhận thức xã hội (SCT-Social Cognitive Theory). 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Cơ sở lý thuyết về Thái độ, Chuẩn mực chủ quan và Kiểm soát hành vi nhận thức .1 Thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action) .2 Thuyết hành vi kế hoạch (TPB-Theory of Planned Behaviour) .4 Các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài .5 Mối quan hệ giữa Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Kiểm soát hành vi nhận thức và Ý định hành vi .6 Câu hỏi nghiên cứu.7 Giả thuyết nghiên cứu và Mô hình nghiên cứu .1 Thái độ đối với hành vi (Attitudes toward the behavior) .2 Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norms) .3 Kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control) .4 Ý định hành vi (Behavioral Intention) .5 Hồ sơ nhân khẩu học . 27 Tóm tắt chương 2 . 29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .2 Cách thực hiện .3 Thiết kế thang đo .3 Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo cho đề tài.1 Thang đo “Thái độ đối với hành vi” .2 Thang đo “Chuẩn mực chủ quan” .3 Thang đo “Kiểm soát hành vi nhận thức”.4 Thang đo “Ý định hành vi” .4 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát. 36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Nghiên cứu định lượng .1 Phương thức lấy mẫu .3 Xử lý và phân tích dữ liệu .1 Phân tích mô tả .2 Kiểm định và đánh giá thang đo .3 Phân tích hồi quy tuyến tính .4 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể (T-test) .5 Phân tích phương sai (ANOVA) . 41 Tóm tắt chương 3 . 42 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp.2 Mô tả cấu trúc mẫu .2 Kiểm định đánh giá thang đo .1 Độ tin cậy của các biến độc lập và phụ thuộc .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Phân tích nhân tố cho các yếu tố độc lập.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .3 Kiểm định mô hình và các giả thuyết.1 Phân tích tương quan .2 Kết quả phân tích hồi quy .3 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể (T-test) .4 Phân tích phương sai (ANOVA) .5 Phân tích kết quả nghiên cứu .1 Phân tích các nhân tố có ảnh hưởng.2 Phân tích nhân tố không ảnh hưởng .6 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh.7 Kiểm định các giả thuyết . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm tắt chương 4 . 65 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ .1 Tóm tắt kết quả, ý nghĩa .1 Tóm tắt kết quả .2 Một số hàm ý chính sách cho nhà quản trị .1 Thái độ đối với hành vi .2 Chuẩn mực chủ quan .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của đề tài.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo . 69 Tóm tắt chương 5 . 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO . v PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI . v PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT . viii PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CHO CÁC BIẾN . xi PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ . xiv PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN . xvii PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY . xviii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A : Thái độ Aact : Thái độ đối với hành vi ADA : Hiệp hội dinh dưỡng Mỹ BI : Ý định hành vi IFT : Viện Kỹ nghệ thực phẩm FDA : Cục quản lý Thực phẩm & Dược phẩm IFIC : Hội đồng thông tin Thực phẩm quốc tế ILSI : Viện Khoa học đời sống quốc tế PBC : Kiểm soát hành vi nhận thức SN : Chuẩn mực chủ quan TPB : Thuyết Hành vi kế hoạch TPCN : Thực phẩm chức năng TRA : Thuyết Hành vi hợp lý TSC : Thuyết Xã hội nhận thức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 4. Phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc . Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập . Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc . Các hệ số hồi quy . Kiểm định Independent-samples T-test . Kết quả phân tích ANOVA cho nhóm độ tuổi . Kết quả phân tích ANOVA cho nhóm trình độ học vấn . Kết quả phân tích ANOVA cho nhóm thu nhập . 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Mô hình Thuyết nhận thức xã hội. Mô hình Thuyết hành động hợp lý . Mô hình Thuyết hành vi kế hoạch . Mô hình hồi quy của biến độc lập và biến phụ thuộc………………… . Mô hình nghiên cứu đề nghị. Quy trình nghiên cứu . Kênh thông tin nhận biết TPCN . Tỷ lệ giới tính người phỏng vấn . Tỷ lệ về độ tuổi người phỏng vấn . Tỷ lệ về trình độ học vấn người phỏng vấn . Tỷ lệ về nghề nghiệp người phỏng vấn. Tỷ lệ về thu nhập người phỏng vấn . Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh …………………………………………64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do hình thành đề tài Nguyên lý “Thực phẩm là thuốc, thuốc là thực phẩm” của Hippocrates đã có cách đây gần 2500 năm và đang nhận được sự quan tâm trở lại. Đặc biệt, đã có sự bùng nổ lượng người tiêu dùng quan tâm đến vai trò nâng cao sức khoẻ của các loại thực phẩm riêng biệt hoặc các thành phần thực phẩm hoạt tính sinh học, được gọi là TPCN (Hasler, 1998). Nó cung cấp một phương pháp mới về ý tưởng ăn uống lành mạnh bằng cách liên kết một thành phần đơn một với kết quả sức khỏe chắc chắn trong một sản phẩm đơn. Ngày nay, với sự nhận thức ngày càng tăng về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và môi trường, thuật ngữ "TPCN" đã trở nên phổ biến hơn trên thị trường. Lợi ích thương mại đáng kể của TPCN được phát triển bởi khả năng có thể giúp làm giảm mức độ của các bệnh liên quan đến chế độ ăn uống như ung thư, bệnh tim và loãng xương. TPCN đang ngày càng phổ biến và được bán trên thị trường để phòng và hỗ trợ điều trị bệnh khi người tiêu dùng có cách tiếp cận ngày càng chủ động đối với sức khỏe và nhận ra hành vi chế độ ăn uống đúng đắn có thể làm giảm nguy cơ các bệnh mãn tính. TPCN xác nhận hiệu ứng tăng cường sức khỏe có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí chăm sóc sức khỏe đối với bệnh tật liên quan đến chế độ ăn uống. Khái niệm TPCN có nguồn gốc từ Trung Quốc khoảng 1000 trước Công Nguyên, khi các loại thực phẩm riêng biệt được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (IFIC, 1998). Tuy nhiên, thuật ngữ "TPCN" ban đầu được hình thành ở Nhật Bản vào năm 1985, chủ yếu là do sự quan tâm của chính phủ đến dân số già của Nhật Bản và các chi phí chăm sóc sức khỏe cao. Chính phủ Nhật Bản chủ động đặt ra để nâng cao nhận thức của người dân về mối liên hệ giữa chế độ ăn uống và sức khỏe với hy vọng tạo được khoản tiết kiệm to lớn trong việc chăm sóc sức khỏe. TPCN cũng được xem đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng lượng "thực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 phẩm rác" từ các nước phương Tây, đang ngày càng được yêu thích bởi người tiêu dùng Nhật Bản (IFIC, 1998). Thị trường TPCN cũng đã phát triển ở Mỹ và châu Âu trong hai thập kỷ qua. Sử dụng TPCN đầu tiên trên thị trường Mỹ và châu Âu là để tăng cường thực phẩm cơ bản như ngũ cốc ăn sáng và đồ uống. Ngày nay việc sử dụng và phân phối chúng phổ biến rộng rãi hơn, với một loạt các thành phần TPCN được tạo ra và sử dụng để cải thiện thực phẩm. Thành phần TPCN bao gồm chất xơ, protein, vi khuẩn axit lactic, vitamin, khoáng chất, dầu cá và các chiết xuất thực vật như tỏi, cam thảo và cần tây. Việc tạo các loại thực phẩm cho sức khỏe là một trong những xu hướng nóng nhất trong ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay. Cuộc khảo sát R&D trong top100 năm 1998 của Tạp chí chế biến thực phẩm xếp hạng thực phẩm dinh dưỡng hoặc TPCN là loại thực phẩm quan trọng nhất trong vài năm tới. Năm 1999, nó được xếp hạng thứ hai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ