Luận văn thạc sĩ UEH: Yếu tố ảnh hưởng ý định chấp nhận M-Commerce tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thương mại di động m commerce của người tiêu dùng tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

153
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

2.2. Thương mại di động (Mobile Commerce)

2.3. Thương mại điện tử và thương mại di động

2.4. Các dịch vụ thương mại di động

2.5. Lợi ích của thương mại di động

2.6. Tình hình phát triển thương mại di động tại Việt Nam

2.7. Các mô hình lý thuyết liên quan

2.7.1. Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)

2.7.2. Lý thuyết hành vi có hoạch định TPB (Theory of Planned behavior)

2.7.3. Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model)

2.7.4. Lý thuyết lan truyền sự đổi mới IDT (Innovation Diffusion Theory)

2.8. Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan

2.9. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.9.1. Xây dựng mô hình

2.9.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.9.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu chính thức

3.2.1. Thiết kế lấy mẫu

3.2.2. Thu thập mẫu

3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.3. Thang đo lường các khái niệm nghiên cứu

3.3.1. Kết quả nghiên cứu định tính điều chỉnh thang đo

3.3.2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu khảo sát

4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.3. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho thang đo các yếu tố độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho thang đo yếu tố phụ thuộc

4.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.4.1. Phân tích tương quan

4.4.2. Phân tích hồi quy

4.4.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.5. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đặc điểm người dùng đối với ý định chấp nhận TMDĐ

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt bằng Independent-samples T-test

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt bằng Oneway ANOVA

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt về kết quả nghiên cứu

5.2. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

5.3. Hàm ý quản trị

5.3.1. Sự khác biệt về ý định chấp nhận TMDĐ giữa các nhóm

5.4. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

PHỤ LỤC 9

PHỤ LỤC 10

PHỤ LỤC 11

Tóm tắt

I. Tổng quan về thương mại di động m commerce tại TP

Thương mại di động (m-commerce) đang trở thành một xu hướng nổi bật trong lĩnh vực kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ di động và Internet, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng các dịch vụ thương mại qua điện thoại thông minh. Theo nghiên cứu của Trần Thị Huyền (2018), m-commerce không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận khách hàng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của thương mại di động

Thương mại di động được định nghĩa là các giao dịch thương mại được thực hiện thông qua thiết bị di động. Vai trò của m-commerce trong nền kinh tế hiện đại là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1.2. Tình hình phát triển m commerce tại Việt Nam

Mặc dù m-commerce đã phát triển mạnh mẽ ở các nước phát triển, nhưng tại Việt Nam, nó vẫn đang trong giai đoạn khởi đầu. Tỷ lệ người dùng smartphone ngày càng tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của m-commerce.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận m commerce

Nghiên cứu của Trần Thị Huyền (2018) chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến ý định chấp nhận thương mại di động của người tiêu dùng tại TP.HCM. Những yếu tố này bao gồm nhận thức về lợi ích, sự thuận tiện, và độ tin cậy của dịch vụ.

2.1. Nhận thức về lợi ích của m commerce

Người tiêu dùng thường có xu hướng chấp nhận m-commerce khi họ nhận thấy rõ ràng lợi ích mà nó mang lại, như tiết kiệm thời gian và chi phí.

2.2. Sự thuận tiện trong việc sử dụng

Sự thuận tiện trong việc truy cập và sử dụng dịch vụ m-commerce là một yếu tố quan trọng. Người tiêu dùng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi chỉ với một chiếc điện thoại thông minh.

2.3. Độ tin cậy của dịch vụ m commerce

Độ tin cậy của các dịch vụ m-commerce cũng ảnh hưởng lớn đến ý định chấp nhận. Người tiêu dùng cần cảm thấy an tâm khi thực hiện giao dịch qua điện thoại di động.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến m commerce

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận m-commerce, tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với khảo sát. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết hành vi tiêu dùng.

3.1. Thiết kế mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết như TRA và TAM, giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định chấp nhận m-commerce.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát với người tiêu dùng tại TP.HCM, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như nhận thức về lợi ích, sự thuận tiện và độ tin cậy có ảnh hưởng tích cực đến ý định chấp nhận m-commerce. Những phát hiện này có thể giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing của mình.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% người tiêu dùng tại TP.HCM có ý định sử dụng m-commerce trong tương lai gần, cho thấy tiềm năng phát triển lớn của thị trường này.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể sử dụng những thông tin từ nghiên cứu này để phát triển các chiến lược marketing hiệu quả, nhằm thu hút người tiêu dùng sử dụng dịch vụ m-commerce.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của m commerce

M-commerce đang trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng tại TP.HCM. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, tương lai của m-commerce hứa hẹn sẽ còn nhiều tiềm năng.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như nhận thức về lợi ích và sự thuận tiện là rất quan trọng trong việc thúc đẩy ý định chấp nhận m-commerce.

5.2. Triển vọng phát triển m commerce tại Việt Nam

Với sự gia tăng người dùng smartphone và Internet, m-commerce có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đặc biệt là tại các thành phố lớn như TP.HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thương mại di động m commerce của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chương 2: Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2. Thương mại di động (Mobile Commerce) Các nhà nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý khác nhau đã cung cấp các định nghĩa khác nhau về TMDĐ (m-commerce). Theo Kleijnen và cộng sự (2007) TMDĐ đề cập đến bất kỳ giao dịch nào, trực tiếp hoặc gián tiếp, với giá trị bằng tiền, được thực hiện thông qua mạng viễn thông không dây.

Ví dụ như ngân hàng, đầu tư, đấu giá, mua sắm và dịch vụ điện thoại di động. Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển cũng định nghĩa TMDĐ là hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua sử dụng các thiết bị cầm tay không dây (United Nations Conference on Trade and Development, 2004). Tương tự, Smith (2006) xác định TMDĐ như mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các thiết bị cầm tay không dây như điện thoại di động và trợ lý cá nhân kỹ thuật số (PDA). Theo Tarasewich và cộng sự (2002), TMDĐ được định nghĩa là "tất cả các hoạt động liên quan đến một giao dịch thương mại (tiềm năng) được thực hiện thông qua các mạng truyền thông giao tiếp với các thiết bị không dây (hoặc điện thoại di động)".

Yang (2015) đã định nghĩa TMDĐ là giao dịch được thực hiện thông qua một loạt các thiết bị di động qua mạng viễn thông không dây trong một môi trường không dây. Những tác giả khác cũng đã đưa ra những định nghĩa tương tự về m-commerce bao gồm Wu và Wang, Wong và Hsu. Nhìn chung TMDĐ là bất kì giao dịch nào liên quan đến việc mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ thông qua các thiết bị không dây trong một môi trường không dây. Các thiết bị không dây ở đây được hiểu là điện thoại thông minh, máy tính bảng và các trợ lí cá nhân kĩ thuật số (Personal Digital Assistant).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thương mại điện tử và thương mại di động Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng TMDĐ (m-commerce) và TMĐT (e- commerce) có mối quan hệ mật thiết với nhau. Coursaris và Hassanein (2003) cho rằng, TMDĐ là một mở rộng tự nhiên của TMĐT cho phép người dùng tương tác với người dùng khác hoặc các doanh nghiệp trong một chế độ không dây, bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào. TMDĐ thường được coi là TMĐT trên nền tảng di động (Donegan 2000; Liebmann 2000; Schwartz 2000 trích dẫn trong Zhang và Yuan, 2002) và được coi như một tập hợp con của TMĐT (Ngai và Gunasekaran, 2007).

Khi người dùng thực hiện TMĐT như ngân hàng điện tử hoặc mua sản phẩm, họ không cần sử dụng hệ thống máy tính cá nhân. Họ đơn giản chỉ cần một thiết bị cẩm tay di động như điện thoại di động hoặc trợ lý kĩ thuật số cá nhân (PDA) để thực hiện các hoạt động TMĐT khác nhau (Ngai và Gunasekaran, 2007). Jimenez và cộng sự (2016) đã tổng hợp những đặc điểm khác biệt cơ bản của TMDĐ và TMĐT trong bảng sau: Bảng 2. 1: Sự khác nhau giữa thương mại di động và thương mại điện tử Thương mại di động Thương mại điện tử Tác giả (M-commerce) (E-commerce) Sự có mặt khắp nơi cao Sự có mặt khắp nơi thấp Groß (2015), Gu và cộng sự (2013), Holmes và cộng sự (2013) Ít không gian để hiển thị Nhiều không gian để hiển Adipat và cộng sự (2011), thông tin (màn hình từ 5 thị thông tin (màn hình 14 Ghose và cộng sự (2012) đến 9 inches, tùy thuộc inches hoặc hơn) vào thiết bị) Nỗ lực tương đối lớn Nỗ lực tương đối ít hơn Adipat và cộng sự (2011), trong quá trình tìm kiếm trong quá trình tìm kiếm Ghose và cộng sự (2012) thông tin thông tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Kết nối Internet chậm hơn Kết nối Internet nhanh Gu và cộng sự (2013) và kém ổn định (truy cập hơn và ổn định hơn (truy Internet qua mạng di động cập Internet bằng cáp hoặc Wifi) hoặc Wifi) Tăng chi phí liên quan đến Chi phí thấp hơn liên quan Choi và cộng sự (2008) việc sử dụng (nhận thức đến việc sử dụng (nhiều các cấp độ khác nhau của mức tiêu chuẩn hóa lệ phí chi phí kết nối Internet) kết nối Internet) Giao dịch được khi người Giao dịch tại môi trường Gu và cộng sự (2013) dùng di chuyển (trên xe, tĩnh (ở nhà, văn phòng…) xe buýt, đi bộ, chạy…) Thêm tùy biến (điện thoại Ít tùy biến (máy tính là Choi và cộng sự (2008) là một công cụ cá nhân) một công cụ cá nhân hoặc công ty) Truy cập vào mục tiêu Truy cập vào mục tiêu hạn Liébana-Cabanillas và rộng hơn chế hơn cộng sự (2014) Nguồn: Jimenez và cộng sự (2016) 2.

Các dịch vụ thương mại di động Các dịch vụ TMDĐ có thể được phân loại dựa theo người dùng cuối thành B2C (Doanh nghiệp với doanh nghiệp), C2C (Khách hàng với khách hàng) và B2B (Doanh nghiệp với doanh nghiệp). Phần lớn các dịch vụ TMDĐ là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin theo dạng B2C (Panis và cộng sự, 2001). Và trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hình thức TMDĐ doanh nghiệp với khách hàng (B2C). Những dịch vụ trong TMDĐ B2C hiện tại và tương lai của TMDĐ bao gồm: dịch vụ ngân hàng di động (ví dụ: kiểm tra thông tin tài khoản, chuyển tiền), dịch vụ buôn bán di động (ví dụ: báo giá, bán/mua), thông tin thẻ tín dụng (số dư tài khoản), hàng không (ví dụ: đặt chỗ trực tuyến, kiểm tra tài khoản), du lịch (ví dụ: đặt chỗ trực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tuyến, thời gian biểu), đặt vé xem nhạc, bán hàng (ví dụ: sách trực tuyến, CDs), giải trí (ví dụ: trò chơi), tin tức/thông tin (ví dụ: tiêu điểm, thể thao, thời tiết, kinh doanh), cơ sở dữ liệu (ví dụ: các trang vàng, từ điển, hướng dẫn nhà hàng), các ứng dụng dựa trên vị trí (ví dụ: thông tin và hương dẫn trong khu vực) (Antovski và Gusev, 2003; Islam và cộng sự, 2011).

Theo Khalifa và Shen (2008) thì các dịch vụ điển hình của TMDĐ B2C bao gồm: các dịch vụ tài chính di động (ví dụ: ngân hàng di động, thanh toán di động, mô giới di động), mua sắm di động (ví dụ: bán lẻ di động, bán vé di động, đấu giá di động), giải trí di động (ví dụ: trò chơi di động, âm nhạc, video, cá cược), và thông tin di động (ví dụ: truy cập tin tức thể thao, dự báo thời tiết, bản đồ bằng thiết bị di động…). Hiện nay, các doanh nghiệp rất chú trọng giao dịch bán lẻ (B2C) vì lĩnh vực này đang rất phát triển tại Việt Nam. Vì vậy, bài nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu thành phần dịch vụ giao dịch của TMDĐ, với các hoạt động bao gồm: mua sắm trực tuyến trên thiết bị di động; tra cứu số dư tài khoản ngân hàng trên thiết bị di động; chuyển tiền thông qua ngân hàng điện tử trên thiết bị di động; thanh toán hóa đơn thương mại, điện, nước trên thiết bị di động; nạp thẻ điện thoại trực tuyến trên thiết bị di động; đặt phòng khách sạn trên thiết bị di động; đặt vé máy bay trên thiết bị di động. Lợi ích của thương mại di động TMDĐ là một phần của TMĐT cho phép mọi người thực hiện giao dịch thông qua các thiết bị di động.

TMDĐ cung cấp những lợi thế của việc truy cập thông tin ở mọi nơi, bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu (Chong và cộng sự, 2012). Có thể kể đến các lợi ích của TMDĐ đối với người dùng như sau: Thuận tiện: Chỉ với một vài cú chạm trên thiết bị di động, khách hàng đã có thể mua sắm, ngân hàng, đặt vé… và hơn thế nữa họ có thể thực hiện các giao dịch đó cho dù họ đang ngồi trên ghế ở nhà, ở trên tàu trên đường đi làm, hay đứng xếp hàng trong cửa hàng tạp hóa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Khả năng truy cập linh hoạt: Người dùng có thể truy cập thông qua thiết bị di động và cùng một lúc cũng có thể truy cập trực tuyến bằng các tùy biến di động khác và các nền tảng mạng khác. Mặt khác, người dùng cũng có thể chọn không truy cập bằng cách tắt thiết bị di động của mình.

Kết nối dễ dàng: Miễn là tín hiệu mạng có sẵn, thiết bị di động có thể kết nối và thực hiện các giao dịch thương mại thông qua mạng 3G/4G hoặc Wifi. Cá nhân hóa: Mỗi thiết bị di động thường được dành riêng cho một người dùng cụ thể vì vậy nó mang tính cá nhân. Người dùng có thể làm bất cứ điều gì họ muốn với thiết bị cầm tay của họ: sửa đổi hình nền, thay đổi cài đặt chế độ xem hoặc sửa đổi thông tin liên hệ khi gửi mail hay thanh toán điện tử. Hiệu quả về thời gian: Thực hiện giao dịch TMDĐ không yêu cầu người dùng phải cắm điện như máy tính cá nhân hoặc đợi khởi động máy như máy tính xách tay.

Tiện lợi của dịch vụ thanh toán điện tử trên thiết bị di động: Bằng cách áp dụng các công cụ bổ sung cần thiết, thanh toán có thể được thực hiện dễ dàng và an toàn hơn bao giờ hết. Do sự phát triển nhanh chóng, TMDĐ cũng hỗ trợ gần như tất cả các phương thức thanh toán phổ biến cho khách hàng để thanh toán hóa đơn điện tử, mua thẻ trả trước như thẻ điện thoại, cũng như giải quyết các giao dịch phức tạp. Đối với các doanh nghiệp, TMDĐ cũng đem đến những lợi ích vô cùng to lớn: Thúc đẩy hoạt động bán lẻ: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, giải pháp TMĐT với điện thoại thông minh và ứng dụng phần mềm đóng một vai trò quan trọng trong thị trường bán lẻ, tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa người tiêu dùng, nhà bán lẻ và thương hiệu hàng hóa thông qua các tính năng, để đạt được thành công cả về lợi nhuận và mang lại trải nghiệm mua sắm tuyệt vời trên thiết bị di động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Kết quả là, đầu tư vào nền tảng di động cho giao dịch B2C được định nghĩa là hướng đầu tư chiến lược trong tương lai, như đã nêu trong tỷ lệ đầu tư trên nền tảng di động chiếm 68% đầu tư vào nghiên cứu và nền tảng công nghệ mới.

Dữ liệu tốt hơn TMDĐ cung cấp cho các doanh nghiệp một cơ sở dữ liệu người tiêu dùng tốt hơn vì đây là một phần của toàn bộ quá trình mua hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ