Luận văn thạc sĩ UEH: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của DN FDI tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp fdi tại tp đà nẵng luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Khái niệm về đầu tư

1.1.2. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3. Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.5. Một số đặc điểm của FDI tại Việt Nam

1.2. TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1. Tác động tích cực

1.2.2. Tác động tiêu cực

1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.3.1. Môi trường pháp lý

1.3.2. Yếu tố thị trường

1.3.3. Nguồn lực lao động

1.3.4. Chi phí đầu vào

1.3.5. Vị trí địa lý và đảm bảo cơ sở hạ tầng

1.4. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI MỘT SỐ NƯỚC

1.4.1. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia

1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA TP.

2.1. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI TP.

2.1.1. Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của TP.

2.1.2. Phân tích thực trạng FDI tại TP.

2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP FDI VÀO TP.

2.2.1. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm phân tích tác động các nhân tố đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI vào TP.

2.2.2. Phân tích kết quả

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI VÀO TP.

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VỐN FDI CỦA TP.

3.1.1. Mục tiêu kêu gọi đầu tư

3.1.2. Định hướng thu hút đầu tư

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC NHÂN TỐ THU HÚT VỐN FDI CỦA TP.

3.2.1. Liên quan đến nhân tố về môi trường pháp lý

3.2.2. Liên quan đến nhân tố nguồn lao động

3.2.3. Liên quan đến nhân tố vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng

3.2.4. Liên quan đến nhân tố thuận lợi

3.2.5. Liên quan đến nhân tố chi phí đầu vào

3.2.6. Liên quan đến nhân tố tiếp cận thị trường

3.2.7. Một số giải pháp hỗ trợ khác

3.2.8. Một số kiến nghị

3.3. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1. Phiếu khảo sát doanh nghiệp thử

Phụ lục 2. Phiếu thu thập thông tin những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại TP. Đà Nẵng

Phụ lục 3. Kết quả Cronbach’s Alpha (Thang đo nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI tại TP. Đà Nẵng)

Phụ lục 4. Kết quả Cronbach’s Alpha (Thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI)

Phụ lục 5. Ma trận nhân tố xoay

Phụ lục 6. Phương sai trích

Phụ lục 7. Ma trận hệ số nhân tố

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng

Đà Nẵng, một trong những thành phố phát triển nhanh nhất Việt Nam, đã thu hút nhiều doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao sự hài lòng của các doanh nghiệp này, cần phải hiểu rõ các nhân tố tác động đến họ. Các yếu tố này không chỉ bao gồm môi trường pháp lý mà còn liên quan đến thị trường, nguồn lực lao động và cơ sở hạ tầng.

1.1. Môi trường pháp lý và sự hài lòng của doanh nghiệp FDI

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tin tưởng cho các doanh nghiệp FDI. Một hệ thống pháp luật rõ ràng và minh bạch sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư và phát triển. Theo nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Anh Thư, các doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng đánh giá cao sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc giải quyết các thủ tục hành chính.

1.2. Yếu tố thị trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp FDI

Thị trường là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp FDI. Đà Nẵng với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển kinh tế đã thu hút nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng cũng đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp này trong việc duy trì sự hài lòng.

II. Phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng

Phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI là cần thiết để đưa ra các giải pháp cải thiện. Các yếu tố như chi phí đầu vào, nguồn lực lao động và cơ sở hạ tầng đều có ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

2.1. Chi phí đầu vào và sự hài lòng của doanh nghiệp

Chi phí đầu vào là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp thường tìm kiếm những nơi có chi phí sản xuất thấp để tối ưu hóa lợi nhuận. Đà Nẵng cần cải thiện các chính sách hỗ trợ để giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp.

2.2. Nguồn lực lao động và chất lượng dịch vụ

Nguồn lực lao động chất lượng cao là yếu tố then chốt trong việc thu hút doanh nghiệp FDI. Đà Nẵng cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI.

III. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng

Để nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp FDI, Đà Nẵng cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giảm thiểu chi phí đầu vào.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Cải thiện môi trường đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Đà Nẵng cần tạo ra một hệ thống pháp lý minh bạch và dễ tiếp cận để thu hút thêm nhiều doanh nghiệp FDI.

3.2. Đầu tư vào nguồn nhân lực

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp FDI. Các chương trình đào tạo nghề và hợp tác với các trường đại học sẽ giúp nâng cao chất lượng lao động.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các doanh nghiệp đánh giá cao sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương nhưng cũng bày tỏ lo ngại về chi phí đầu vào và chất lượng nguồn nhân lực.

4.1. Đánh giá tổng quan về sự hài lòng

Nghiên cứu cho thấy rằng đa số doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng hài lòng với môi trường đầu tư nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương là một trong những yếu tố quan trọng nhất.

4.2. Những thách thức trong việc duy trì sự hài lòng

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng các doanh nghiệp FDI vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc duy trì sự hài lòng. Chi phí đầu vào cao và sự cạnh tranh gay gắt là những vấn đề cần được giải quyết.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng

Kết luận cho thấy rằng Đà Nẵng có tiềm năng lớn để thu hút doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao sự hài lòng của các doanh nghiệp này, cần có những cải cách mạnh mẽ trong chính sách đầu tư.

5.1. Triển vọng phát triển của doanh nghiệp FDI

Triển vọng phát triển của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng là rất khả quan nếu các chính sách đầu tư được cải thiện. Đà Nẵng cần tiếp tục nỗ lực để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi hơn.

5.2. Những khuyến nghị cho chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương cần lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp FDI để có những điều chỉnh phù hợp. Việc cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để thu hút thêm nhiều doanh nghiệp FDI.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp fdi tại tp đà nẵng luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm về đầu tư Theo Luật Đầu tư năm 2005 của nước CHXHCN Việt Nam thì “đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”[6] Căn cứ vào tài liệu, có rất nhiều khái niệm về đầu tư do các học giả cả nước ngoài và trong nước đưa ra. Theo “The New Palgrave Dictionary of Money anh Finance” của Peter Newman Murray, John Eatwell biên soạn thì “đầu tư là một sự hình thành vốn thụ đắc hay tạo ra một nguồn tài nguyên sẽ được dùng sản xuất” Trong cuốn “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, GS.TS Trần Ngọc Thơ đưa ra khái niệm “đầu tư chính là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị tương lai” [10]; Còn theo Từ điển Quản lý Ngân hàng thì tuỳ theo quan điểm sẽ có ba khái niệm chính về đầu tư: ) Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là tạo ra một số vốn cố định tham gia vào hoạt động của xí nghiệp trong nhiều chu kỳ kinh doanh nối tiếp.

Đây là vấn đề tích luỹ các yếu tố vật lý chủ yếu về sản xuất hay thương mại. ) Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn nhằm rút ra tiền lãi trong nhiều thời kỳ nối tiếp. ) Theo quan điểm kế toán: Khái niệm đầu tư gắn liền với phân bổ một khoản chi vào một trong các khoản mục của bảng cân đối kế toán. Tuy có rất nhiều khái niệm về đầu tư nhưng có thể hiểu một cách đơn giản: “đầu tư là một hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích sinh lợi trong tương lai” 1.

Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo Luật Đầu Tư năm 2005 của nước CHXHCN Việt Nam thì ĐTTTNN sẽ do hai khái niệm ghép lại đó là khái niệm “đầu tư trực tiếp” và khái niệm “đầu tư nước ngoài”. Theo đó “đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”. “Nhà ĐTNN là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện đầu tư tại Việt Nam” [6] Do đó có thể hiểu “ĐTTTNN là hình thức đầu tư do nhà ĐTNN bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam”.Graham “ĐTTTNN xảy ra khi công dân của một nước (nước đầu tư) thụ đắc quyền kiểm soát các hoạt động kinh tế ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư)”.Daniesl và Lee H. Radebaugh trong cuốn “kinh doanh quốc tế” của NXB thống kê, 2005 thì “việc bán ở ngoại quốc đang được thực hiện ngày càng nhiều hơn từ các cơ sở sản xuất được điều hành ở nước ngoài.

Điều này gọi là ĐTTTNN (FDI)” [8] Theo PTS. Nguyễn Khắc Thân thì “ĐTTTNN là dạng đầu tư trực tiếp do nguồn vốn từ bên ngoài mà chủ thể của nó là tư nhân hay nhà nước hoặc các tổ chức quốc tế được nước chủ nhà cho phép đầu tư vào những ngành hoặc những lĩnh vực nào đó của một nước nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định”[4] Trong sách “Tài chính quốc tế” của trường Đại học Kinh tế TPHCM xuất bản năm 2002 thì “ĐTTTNN xảy ra khi công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát kinh tế ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư)”. Tóm lại, ĐTTTNN có thể được định nghĩa là hình thức đầu tư quốc tế mà người chủ sở hữu vốn sẽ trực tiếp điều hành sử dụng vốn bỏ ra. Chủ thể của ĐTTTNN chủ yếu là các MNC, chiếm hơn 90% khối lượng ĐTTTNN trên toàn thế giới, phần còn lại thuộc về các chính phủ và các tổ chức quốc tế khác.

Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTTTNN xét theo khía cạnh là loại đầu tư mà nhà ĐTNN bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý điều hành thì ĐTTTNN đã xuất hiện từ thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản. Bước sang thế kỷ XIX khi mà chủ nghĩa đế quốc ra đời và phát triển thì ĐTTTNN cũng phát triển mạnh với việc xem các nước thuộc địa là những nước tiếp nhận đầu tư. Như vậy, ban đầu ĐTTTNN bị kỳ thị xem đây như là một cách thức bóc lột của các nước tư bản đối với thuộc địa. Tuy nhiên, nó cũng mang lại lợi ích cho các nước thuộc địa như xây dựng cơ sở hạ tầng (đường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 sắt, cầu đường, cảng biển, sân bay, những đô thị lớn.) đó là những yếu tố quan trọng giúp cho sự phát triển kinh tế xã hội của nước thuộc địa.

Điều mà các nước đế quốc cho rằng đó là “khai hóa văn minh”. Trải qua lịch sử phát triển kinh tế quốc tế, ĐTTTNN đã thật sự trở thành hình thức hợp tác kinh doanh quốc tế có hiệu quả nên nó không những được hoan nghênh, mời chào mà còn có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia để lôi kéo loại đầu tư này. Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn bị ràng buộc bởi sự có hạn của các yếu tố đầu vào của sản xuất (tài nguyên, lao động) và sự hạn chế đầu ra của sản xuất (thị trường). Đây là những yếu tố cơ bản nhất thúc đẩy các nhà đầu tư chuyển vốn của mình ra đầu tư ở nước ngoài.

Hay nói cách khác, việc tìm kiếm theo đuổi lợi nhuận cao hơn và bảo toàn độc quyền hay lợi thế cạnh tranh là bản chất, động cơ và mục đích cơ bản xuyên suốt của các nhà đầu tư khi tìm kiếm yếu tố sản xuất và thị trường ở nước ngoài. Khi một hàng hóa ở giai đoạn chín muồi, sản lượng đã tăng lên nhanh chóng thì hai hiện tượng ngược chiều diễn ra đó là cung lớn hơn cầu tạo áp lực phải giảm giá nhưng ngược lại với sự sản xuất quá nhiều hàng hóa đó thì các nguồn tài nguyên trở nên khan hiếm hơn, giá nhân công trở nên đắt hơn. Áp lực này đòi hỏi nhà sản xuất phải tìm kiếm thị trường ở nước ngoài để tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm nguồn tài nguyên cũng như nhân công ở các nước với giá rẻ hơn. Trong kinh tế hiện đại, nền sản xuất không thể tồn tại trong khuôn khổ chật hẹp của một quốc gia.

Theo cách truyền thống thì nhà sản xuất tìm kiếm thị trường nước ngoài bằng cách xuất khẩu. Nhưng trong điều kiện mậu dịch quốc tế còn nhiều trở ngại như hàng rào thuế quan, chính sách hạn chế hoặc cấm nhập một số loại hàng hóa để thực hiện chính sách bảo hộ sản xuất trong nước của một số quốc gia đã làm cho hình thức xuất khẩu để thâm nhập thị trường nước ngoài của nhà sản xuất gặp khó khăn. Trong trường hợp này đầu tư trực tiếp để sản xuất ngay tại nước ngoài là một lựa chọn khôn ngoan. Nhà ĐTNN ngoài không những né tránh được hàng rào thuế quan, chính sách nhập khẩu của nước tiếp nhận đầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tư mà còn tận dụng được chính sách hướng về xuất khẩu và các ưu đãi về thuế cũng như ưu đãi về giá cho thuê cơ sở hạ tầng của nước chủ nhà.

Cuối cùng là động cơ chính trị. Khi các chính phủ tham dự vào ĐTTTNN có thể nhằm đạt đến một vài lợi thế chính trị đó là mở rộng phạm vi ảnh hưởng hoặc nhằm đạt được việc cung cấp các nguồn lực chiến lược. Ví dụ nếu một công ty của Mỹ kiểm soát việc sản xuất nguyên vật liệu quan trọng tại một quốc gia kém phát triển, họ có thể ngăn chặn các quốc gia thù địch tiếp cận sản xuất. Chẳng hạn trong đầu thập niên 80 của thế kỷ trước, chính phủ Mỹ đã tạo rất nhiều khuyến khích khác nhau nhằm tăng khả năng sinh lợi của đầu tư nước họ vào các quốc gia Caribé không thân thiện với Cuba.

Lý do là những khích lệ này sẽ thu hút nhiều đầu tư hơn vào vùng này làm cho kinh tế các nước đó mạnh lên với mục đích quảng bá cho hình ảnh các quốc gia thân thiện với Mỹ và nhằm cô lập Cuba. Tóm lại: Bản chất ĐTTTNN là - Mở rộng thị trường. - Tìm kiếm nguồn lực. - Động cơ chính trị phụ thêm.

Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo Luật đầu tư Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 và thay thế Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTNN năm 2000 và Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998 và Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. ĐTTTNN được thực hiện dưới các hình thức sau: Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài Theo hình thức này nhà ĐTNN đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và với nhà ĐTNN để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN mới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấp chứng nhận đầu tư.

Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Nhà ĐTNN liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Bussiness Cooperation Contract: gọi tắt là hợp đồng BCC) là hợp đồng do một hoặc nhiều nhà ĐTNN ký kết với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước để tiến hành đầu tư, kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ