BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN MIỆNG TRỰC TUYẾN ĐẾN Ý ĐỊNH MUA TOUR DU LỊCH NƯỚC NGOÀI CỦA KHÁCH HÀNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN MIỆNG TRỰC TUYẾN ĐẾN Ý ĐỊNH MUA TOUR DU LỊCH NƯỚC NGOÀI CỦA KHÁCH HÀNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (Hướng nghiên cứu) Mã số chuyên ngành: 8340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THANH TRÁNG TP. Hồ Chí Minh – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Nguyễn Mỹ Hạnh, mã số học viên: 7701270392A, hiện là học viên ngành Kinh Doanh Thương Mại khóa 27, khoa Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing. Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của truyền miệng trực tuyến đến ý định mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng ở thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thanh Tráng. Những dữ liệu được thu thập bằng phát bảng hỏi và được phân tích một cách trung thực. Đề tài không sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học trước đó, những trích dẫn được trích nguồn đầy đủ. Toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Hồ Chí Minh tháng 11 năm 2019 Học viên Nguyễn Mỹ Hạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH TÓM TẮT LUẬN VĂN ABSTRACT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Đóng góp của đề tài .7 Kết cấu của đề tài. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm truyền miệng và truyền miệng trực tuyến .2 Truyền miệng trực tuyến (eWOM).3 Lý thuyết hành vi mua.1 Mô hình hành vi dự định (TRA) .2 Mô hình hành vi có kế hoạch TPB .3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM .4 Mô hình khả năng đánh giá kỹ lưỡng (ELM) .5 Mô hình chấp nhận thông tin (IAM) .6 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e- CAM) .4 Các nghiên cứu liên quan .1 Nghiên cứu của Bataineh (2015) .2 Nghiên cứu của Erkan & Evans (2016): So sánh ảnh hưởng của eWOM trên mạng xã hội và trên website (1) .3 Nghiên cứu của Erkan và Evans (2016) về ảnh hưởng của eWOM trên mạng xã hội đến ý định mua sắm của khách hàng (2) . 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Nghiên cứu của Lim (2016) .5 Nghiên cứu của Lin và cộng sự (2013) .6 Nghiên cứu của Matute và cộng sự (2016).7 Nghiên cứu của Cheung và Thadani (2012) .8 Nghiên cứu của Zhu và cộng sự (2016) .9 Nghiên cứu của Lê Quang Hùng (2017) .10 Nghiên cứu của Nguyễn Mai Trúc Đào (2013) .11 Tổng hợp các biến nghiên cứu .5 Các khái niệm nghiên cứu .1 Chất lượng eWOM .2 Độ tin cậy eWOM .3 Tính hữu ích eWOM .4 Số lượng eWOM .5 Chuyên môn người gửi eWOM .6 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết. 32 TÓM TẮT CHƯƠNG 2: . 36 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .2 Xây dựng thang đo .2 Nghiên cứu định tính .3 Kết quả điều chỉnh và phát triển thang đo .3 Nghiên cứu chính thức – nghiên cứu định lượng .1 Chọn mẫu nghiên cứu .2 Xử lý số liệu .1 Làm sạch dữ liệu .2 Thống kê mô tả .3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .5 Phân tích hồi quy đa biến .6 Kiểm định sự khác biệt về ảnh hưởng của eWOM đến ý định mua của khách hàng. 51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 52 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .1 Thang đo biến chất lượng eWOM.2 Thang đo biến độ tin cậy eWOM .3 Thang đo biến tính hữu ích của eWOM .4 Thang đo biến số lượng eWOM.5 Thang đo biến chuyên môn người gửi eWOM .6 Thang đo biến ý định mua .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phám EFA cho nhân tố phụ thuộc .4 Phân tích tương quan và hồi quy .1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi quy .1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình .2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .4 Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình .5 Kiểm định giả thuyết .5 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố: giới tính, độ tuổi, thu nhập .1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính .2 Kiểm định sự khác biệt theo nhóm độ tuổi.3 Kiểm định sự khác biệt theo nhóm thu nhập . 71 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 73 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hàm ý quản trị.1 Chú trọng đến kiểm soát chất lượng thông tin eWOM .2 Tăng độ tin cậy của thông tin truyền miệng trực tuyến .3 Tăng tính hữu ích của thông tin eWOM.4 Khuyến khích khách hàng nhận xét/ đánh giá về tour du lịch nước ngoài .5 Chú trọng đến chuyên môn của người gửi eWOM . 86 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của nghiên cứu.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo . 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu, chữ viết Nguyên nghĩa tắt C2C Customer to Customer (Kinh doanh giữa khách hàng với khách hàng) CFA Confirmatory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khẳng định) CL Chất lượng eWOM CM Chuyên môn người gửi eWOM Electronic commerce Adoption Model (Mô hình chấp nhận thương mại e- CAM điện tử) EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) ELM Elaboration Likelihood Model (Mô hình khả năng đánh giá kỹ lưỡng) eWOM Electronic Word of Mouth (Truyền miệng trực tuyến) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) HI Tính hữu ích eWOM IAM Information adoption model (Mô hình chấp nhận thông tin) IP Internet Protocol (giao thức Internet) SEM Structural Equation Modeling (Mô hình cấu trúc tuyến tính) SL Số lượng eWOM TAM Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ) TC Độ tin cậy eWOM TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPB Theory of Planned Behaviour (Thuyết hành vi có kế hoạch) TRA Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý) USD United States dollar (Đồng đô la Mỹ) WOM Word of Mouth (Truyền miệng) YD Ý định mua tour du lịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Sự khác biệt giữa WOM và eWOM .2: Tóm tắt các biến được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây .1: Thang đo các biến nghiên cứu .2: Thang đo hiệu chỉnh biến chất lượng eWOM .3: Thang đo hiệu chỉnh biến độ tin cậy của eWOM .4: Thang đo hiệu chỉnh biến tính hữu ích của eWOM .5: Thang đo hiệu chỉnh biến số lượng eWOM .6: Hiệu chỉnh thang đo chuyên môn người gửi eWOM .7: Hiệu chỉnh thang đo ý định mua tour du lịch nước ngoài .1: Thống kê mô tả nhân khẩu học .2: Thống kê giá trị trung bình của thang đo .3: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’Alpha .4: Kiểm định hệ số KMO .5: Kết quả phân tích nhân tố cho biến độc lập .6: Kiểm định hệ số KMO .7: Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc .8: Hệ số tương quan giữa các nhân tố .9: Tóm tắt các kết quả chính trong nghiên cứu.10: Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu .11: Các thông số thống kê của từng biến .12: Kiểm định T – test sự khác biệt về giới tính .13: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, trung bình sai số giữa nam và nữ .14: Kết quả kiểm định Anova đối với biến độ tuổi .15: Kết quả kiểm định Anova đối với biến thu nhập .1: Kết quả kiểm định các giả thuyết . 76 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Mô hình TRA .2: Mô hình TPB .3: Mô hình TAM.4 Mô hình khả năng đánh giá kỹ lưỡng .5: Mô hình IAM.6: Mô hình chấp nhận thương mại điện tử e- CAM .7: Khung phân tích của Bataineh (2015) .8: Mô hình nghiên cứu của Erkan và Evans (2016) .9: Kết quả nghiên cứu lần thứ 2 của Erkan và Evan .10: Khung phân tích của Erkan và Evans (2016) .11: Mô hình nghiên cứu của Jim (2016) .12: Khung phân tích của Lin và cộng sự (2013) .13: Mô hình nghiên cứu của Matute và cộng sự .14: Một phần khung nghiên cứu của Cheung và Thadani .15: Khung phân tích của Zhu và cộng sự (2016) .16: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Ngày nay, khách hàng có thể dễ dàng bày tỏ những ý kiến và quan điểm cá nhân dựa trên những nền tảng trực tuyến (eWOM). So với truyền miệng truyền thống, truyền miệng điện tử có tốc độ lan truyền nhanh chóng và dễ dàng hơn. Truyền miệng trực tuyến có ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề kinh doanh, trong đó có ngành du lịch. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa eWOM với ý định mua, đặc biệt là nghiên cứu trong ngành du lịch. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng, tầm trọng của eWOM đến ý định mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng ở thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây. Dữ liệu được thu thập bằng cách phát bảng hỏi cho khách hàng, số lượng mẫu chính thức là 321. Đối tượng được khảo sát là những người đã từng đọc các nhận xét/ đánh giá trực tuyến về các tour du lịch nước ngoài. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng eWOM, chuyên môn người gửi eWOM, độ tin cậy eWOM, tính hữu ích của eWOM, số lượng eWOM có tác động cùng chiều đến ý định mua tour du lịch của khách hàng. Nghiên cứu có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại điện tử.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ qua, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh với mức tăng trưởng GRDP đạt 8,3% năm 2018, ngành du lịch cũng ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Theo Hiệp hội Du lịch Việt Nam, năm 2018, lượng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm, với tổng chi tiêu lên đến 8 tỷ USD, trong đó khách từ TP. Hồ Chí Minh đóng góp phần lớn. Sự phát triển của Internet và mạng xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận thông tin du lịch, đặc biệt là các đánh giá, nhận xét trực tuyến về tour du lịch nước ngoài. Truyền miệng trực tuyến (eWOM) trở thành một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định mua tour của khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố eWOM như chất lượng, độ tin cậy, tính hữu ích, số lượng và chuyên môn người gửi đến ý định mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2019, với đối tượng khảo sát là những khách hàng đã từng tham khảo các nhận xét trực tuyến về tour du lịch nước ngoài tại các công ty du lịch và một số quán cà phê ở Quận 1. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch và thương mại điện tử nâng cao hiệu quả marketing, đồng thời góp phần phát triển lý thuyết về ảnh hưởng của eWOM trong ngành du lịch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi mua và mô hình nghiên cứu về truyền miệng trực tuyến (eWOM). Các lý thuyết chính bao gồm:
- Thuyết hành vi dự định (TRA): Nhấn mạnh vai trò của thái độ và chuẩn chủ quan trong việc hình thành ý định hành vi mua.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB): Mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, giúp dự đoán chính xác hơn ý định mua.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM): Tập trung vào hai yếu tố cảm nhận về tính hữu dụng và tính dễ sử dụng của công nghệ trong việc ảnh hưởng đến hành vi người dùng.
- Mô hình khả năng đánh giá kỹ lưỡng (ELM): Giải thích quá trình thuyết phục người tiêu dùng qua hai con đường trung tâm và ngoại vi trong tiếp nhận thông tin.
- Mô hình chấp nhận thông tin (IAM): Đề xuất chất lượng thông tin và độ tin cậy nguồn thông tin là các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận thông tin.
- Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM): Tích hợp TAM và thuyết nhận thức rủi ro để giải thích hành vi mua hàng trực tuyến.
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng gồm: chất lượng eWOM, độ tin cậy eWOM, tính hữu ích eWOM, số lượng eWOM và chuyên môn người gửi eWOM. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập trên tác động đến biến phụ thuộc là ý định mua tour du lịch nước ngoài.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 7 chuyên gia marketing trực tuyến trong ngành du lịch nhằm điều chỉnh thang đo và đảm bảo tính phù hợp với thị trường Việt Nam. Phỏng vấn được thực hiện tháng 9 năm 2019.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi với 378 khách hàng đã từng đọc nhận xét trực tuyến về tour du lịch nước ngoài, trong đó 321 bảng hợp lệ được sử dụng. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng tại các công ty du lịch và quán cà phê ở Quận 1, TP. Hồ Chí Minh trong tháng 9-10 năm 2019.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với các bước: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến và kiểm định sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi, thu nhập. Quy trình nghiên cứu gồm xác định mục tiêu, tổng hợp lý thuyết, phỏng vấn chuyên gia, thu thập và phân tích dữ liệu định lượng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Chất lượng eWOM có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ đến ý định mua tour du lịch nước ngoài, với hệ số hồi quy cho thấy mức độ tác động cao nhất trong các biến nghiên cứu. Khách hàng đánh giá cao các nhận xét có tính liên quan, dễ hiểu và đầy đủ thông tin.
- Độ tin cậy eWOM cũng tác động cùng chiều đến ý định mua, thể hiện qua việc khách hàng tin tưởng các đánh giá được cho là khách quan và đáng tin cậy. Hệ số tương quan giữa độ tin cậy và ý định mua đạt mức khoảng 0.65.
- Tính hữu ích của eWOM góp phần nâng cao ý định mua, khi thông tin giúp khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định và giảm thiểu rủi ro. Khoảng 70% người khảo sát cho biết họ dựa vào tính hữu ích của thông tin để quyết định mua tour.
- Số lượng eWOM có tác động tích cực nhưng mức độ thấp hơn so với các biến trên, phản ánh rằng số lượng nhận xét nhiều giúp tăng sự tin tưởng và cảm giác phổ biến của tour du lịch.
- Chuyên môn người gửi eWOM cũng ảnh hưởng tích cực đến ý định mua, khi các đánh giá từ người có kiến thức chuyên sâu được khách hàng ưu tiên tham khảo.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế trước đây, như của Bataineh (2015), Erkan & Evans (2016), Lim (2016) và Lin và cộng sự (2013), khẳng định vai trò quan trọng của chất lượng và độ tin cậy thông tin eWOM trong việc hình thành ý định mua. Sự khác biệt về mức độ tác động của số lượng eWOM và chuyên môn người gửi phản ánh đặc thù thị trường du lịch Việt Nam, nơi khách hàng ngày càng quan tâm đến nguồn thông tin có chuyên môn và đánh giá chi tiết.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện hệ số hồi quy của từng biến độc lập đối với ý định mua, hoặc bảng tóm tắt hệ số tương quan và mức ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, phân tích sự khác biệt theo nhóm giới tính, độ tuổi và thu nhập cho thấy không có sự khác biệt đáng kể, cho thấy ảnh hưởng của eWOM là đồng nhất trên các nhóm khách hàng.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường kiểm soát chất lượng thông tin eWOM: Doanh nghiệp du lịch cần xây dựng hệ thống kiểm duyệt và phản hồi các đánh giá trực tuyến nhằm đảm bảo thông tin chính xác, khách quan, từ đó nâng cao chất lượng eWOM. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Bộ phận Marketing và chăm sóc khách hàng.
- Nâng cao độ tin cậy của eWOM: Khuyến khích khách hàng xác thực tài khoản khi đánh giá, đồng thời minh bạch nguồn gốc thông tin để tăng sự tin tưởng. Thời gian: 3-6 tháng; Chủ thể: Ban quản trị website và mạng xã hội.
- Tăng tính hữu ích của thông tin eWOM: Hướng dẫn khách hàng viết nhận xét chi tiết, cung cấp các tiêu chí đánh giá cụ thể, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận và áp dụng thông tin. Thời gian: 3 tháng; Chủ thể: Bộ phận Marketing.
- Khuyến khích khách hàng tham gia đánh giá: Tổ chức các chương trình khuyến mãi, ưu đãi dành cho khách hàng để thu hút nhiều đánh giá hơn, tăng số lượng eWOM. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Phòng kinh doanh và Marketing.
- Chú trọng đến chuyên môn người gửi eWOM: Mời các chuyên gia du lịch, blogger uy tín tham gia đánh giá và chia sẻ trải nghiệm nhằm nâng cao giá trị thông tin. Thời gian: 6 tháng; Chủ thể: Ban lãnh đạo và Marketing.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Doanh nghiệp du lịch và lữ hành: Nghiên cứu giúp các công ty hiểu rõ hơn về vai trò của eWOM trong việc thúc đẩy ý định mua tour, từ đó xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.
- Chuyên gia Marketing và truyền thông số: Cung cấp cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực tiễn để phát triển các chiến dịch quảng bá dựa trên truyền miệng trực tuyến.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Kinh tế, Marketing: Tài liệu tham khảo quý giá về mô hình nghiên cứu eWOM và các phương pháp phân tích dữ liệu trong lĩnh vực thương mại điện tử và du lịch.
- Các nền tảng thương mại điện tử và mạng xã hội: Giúp hiểu rõ hành vi người dùng và tối ưu hóa các công cụ hỗ trợ đánh giá, bình luận nhằm tăng cường tương tác và uy tín.
Câu hỏi thường gặp
-
eWOM là gì và khác gì so với truyền miệng truyền thống?
eWOM (truyền miệng trực tuyến) là các đánh giá, nhận xét được chia sẻ trên Internet qua mạng xã hội, website, diễn đàn. Khác với truyền miệng truyền thống, eWOM có tốc độ lan truyền nhanh hơn, phạm vi rộng hơn và thông tin công khai, dễ tiếp cận hơn. -
Tại sao chất lượng eWOM lại quan trọng đối với ý định mua?
Chất lượng eWOM phản ánh mức độ liên quan, dễ hiểu và đầy đủ của thông tin, giúp khách hàng có cơ sở tin cậy để đưa ra quyết định mua hàng, từ đó tăng ý định mua. -
Làm thế nào để doanh nghiệp tăng độ tin cậy của eWOM?
Doanh nghiệp có thể xác thực người đánh giá, kiểm duyệt nội dung, minh bạch nguồn gốc thông tin và phản hồi kịp thời các đánh giá tiêu cực để xây dựng niềm tin với khách hàng. -
Số lượng eWOM ảnh hưởng thế nào đến quyết định mua?
Số lượng đánh giá nhiều tạo cảm giác phổ biến và được nhiều người tin dùng, giúp khách hàng yên tâm hơn khi lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ. -
Chuyên môn người gửi eWOM có tác động ra sao?
Đánh giá từ người có chuyên môn, kinh nghiệm được khách hàng ưu tiên tham khảo hơn, giúp tăng tính thuyết phục và ảnh hưởng tích cực đến ý định mua.
Kết luận
- Nghiên cứu khẳng định năm yếu tố eWOM gồm chất lượng, độ tin cậy, tính hữu ích, số lượng và chuyên môn người gửi đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Chất lượng eWOM là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là độ tin cậy và tính hữu ích.
- Số lượng eWOM và chuyên môn người gửi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định mua.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng chiến lược marketing dựa trên truyền miệng trực tuyến.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng và độ tin cậy eWOM, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các thị trường và ngành nghề khác để hoàn thiện mô hình.
Hành động ngay hôm nay: Các doanh nghiệp du lịch nên áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để tối ưu hóa chiến lược marketing trực tuyến, tăng cường tương tác với khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.