Luận văn Thạc sĩ UEH: Ảnh hưởng của quan hệ chính trị đến khả năng sinh lời

Nghiên cứu ảnh hưởng của quan hệ chính trị đến khả năng sinh lời doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm và phân tích sâu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: Lý do chọn đề tài

1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Kết cấu của nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp

2.2. Quan hệ chính trị

2.3. Lý thuyết thể chế

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Định nghĩa và đo lường biến trong mô hình

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.5. Trình tự nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích tương quan

4.3. Kết quả hồi quy

4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.5. Gợi ý chính sách

4.6. Hạn chế của đề tài

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN HOSE ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DỮ LIỆU

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TỪ PHẦN MỀM STATA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của quan hệ chính trị đến doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa chính trị và kinh doanh đã trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, đặc biệt là tại Việt Nam. Các doanh nghiệp có quan hệ chính trị thường có lợi thế cạnh tranh hơn so với những doanh nghiệp không có. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời mà còn đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng của quan hệ chính trị đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp tại Việt Nam.

1.1. Định nghĩa quan hệ chính trị trong kinh doanh

Quan hệ chính trị được định nghĩa là sự kết nối giữa các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước. Theo Faccio và cộng sự (2006), doanh nghiệp có quan hệ chính trị khi có thành viên trong ban lãnh đạo là những người có chức vụ trong chính phủ. Điều này tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực và ưu đãi từ nhà nước.

1.2. Tầm quan trọng của khả năng sinh lời trong doanh nghiệp

Khả năng sinh lời là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực đã đầu tư. Doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao thường thu hút được nhiều nhà đầu tư và có vị thế cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong quan hệ chính trị và kinh doanh

Mặc dù quan hệ chính trị có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa việc duy trì mối quan hệ chính trị và việc đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Việc lạm dụng quan hệ chính trị có thể dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho doanh nghiệp.

2.1. Rủi ro từ việc phụ thuộc vào quan hệ chính trị

Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi quá phụ thuộc vào quan hệ chính trị. Nếu mối quan hệ này bị suy yếu, doanh nghiệp có thể mất đi các lợi thế cạnh tranh và gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động.

2.2. Tác động của chính sách nhà nước đến doanh nghiệp

Chính sách nhà nước có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Các thay đổi trong chính sách có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quan hệ chính trị.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của quan hệ chính trị đến khả năng sinh lời

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích dữ liệu từ 280 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp hồi quy FGLS được áp dụng để kiểm định mối quan hệ giữa quan hệ chính trị và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và thông tin về thành viên hội đồng quản trị của các doanh nghiệp. Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong giai đoạn từ 2011 đến 2017.

3.2. Phân tích hồi quy và kết quả dự kiến

Phân tích hồi quy sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa quan hệ chính trị và khả năng sinh lời. Kết quả dự kiến sẽ cung cấp bằng chứng cho thấy doanh nghiệp có quan hệ chính trị có khả năng sinh lời cao hơn so với doanh nghiệp không có.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có quan hệ chính trị thường có hiệu quả hoạt động cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ chính trị trong bối cảnh kinh doanh tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cần tận dụng các mối quan hệ này để nâng cao khả năng sinh lời.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về khả năng sinh lời giữa doanh nghiệp có và không có quan hệ chính trị. Doanh nghiệp có quan hệ chính trị thường có tỷ lệ lợi nhuận cao hơn, điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây.

4.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn kinh doanh

Doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Việc phát triển mối quan hệ chính trị có thể giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực và cơ hội mới.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng quan hệ chính trị có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ hơn về mối quan hệ này trong bối cảnh kinh tế đang thay đổi nhanh chóng.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có quan hệ chính trị có khả năng sinh lời cao hơn. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới về vai trò của quan hệ chính trị trong kinh doanh.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tương lai

Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố khác như chính sách kinh tế và môi trường kinh doanh đến quan hệ chính trị và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của quan hệ chính trị đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu đề tài Trong chương này tác giả sẽ tóm lược về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm Chương này sẽ trình bày khái niệm, lý thuyết liên quan và các bằng chứng thực nghiệm từ những nghiên cứu trước về ưu khuyết điểm của công ty quan hệ chính trị và sự tác động của yếu tố kết nối chính trị đến yếu tố khả năng sinh lời. Phương pháp nghiên cứu Nội dung chính của chương này tác giả sẽ trình bày về cơ sở dữ liệu và phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả nghiên cứu về tác động của quan hệ chính trị đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp phi tài chính hiện niêm yết. Đồng thời, thảo luận về kết quả hồi quy đạt được giống hay khác so với những nghiên cứu trước đã đưa ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Chương 5. Kết luận Trình bày kết luận nghiên cứu của đề tài thực hiện dựa trên lý thuyết, giả thuyết và các nghiên cứu trước đó.

Ngoài ra, đưa ra các khuyến nghị, chính sách cho nhà đầu tư và nhà quản lý cũng như nêu lên những hạn chế mà nghiên cứu gặp phải để các bài nghiên cứu sau hoàn thiện hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp Khả năng sinh lời là một loại chỉ số tài chính được sử dụng để đánh giá khả năng của một doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập trong một thời gian nhất định trên cơ sở chi phí bỏ ra.

Khả năng sinh lời có thể được định nghĩa là thước đo cuối cùng của sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự thành công này được xác định bởi tầm quan trọng của lợi nhuận thuần kế toán (Pimentel và cộng sự, 2005). Dựa vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp, các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư của mình. Khả năng sinh lời là kết quả của việc sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế.

Thông qua đánh giá khả năng sinh lời, doanh nghiệp biết được điểm mạnh cần phát huy và hạn chế điểm yếu, từ đó doanh nghiệp đưa ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động. Vì vậy, khả năng sinh lời được sử dụng phổ biến như thước đo hiệu quả tài chính của một công ty cũng như là thước đo tương đối hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, phân tích tỷ số tài chính là một trong những thước đo phổ biến đối với nhà quản trị. Doanh nghiệp phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực đầu vào so với kết quả kinh doanh đạt được như: Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt. Lợi nhuận sau thuế Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Tổng tài sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 ROA cho thấy doanh nghiệp với số tài sản lớn hơn sẽ có thể kiếm được mức thu nhập cao hơn và đo lường khả năng quản lý tạo ra lợi nhuận dựa vào nguồn lực của công ty. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Tỷ số này biểu hiện mức độ sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu Dựa vào phân tích Dupont, phương trình mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vào khả năng sinh lời của doanh thu, số vòng quay tổng tài sản và tỷ lệ nợ. Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản ROE = x x Doanh thu thuần Tổng tài sản Tổng tài sản – Nợ Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng là xác định mục tiêu kinh doanh tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá quy mô. Tỷ số này càng cao cho thấy lợi nhuận cao và ít sử dụng nợ. Nếu doanh nghiệp đang thua lỗ, lợi nhuận sau thuế âm thì sử dụng nợ sẽ làm tăng sự thua lỗ của doanh nghiệp.

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) cho biết với một đồng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao. Lợi nhuận sau thuế Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = Doanh thu Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, tỷ số này thường được so sánh với tỷ số bình quân của toàn ngành.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quan hệ chính trị Một số bài nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa cũng như cách thức đo lường mối quan hệ chính trị. Theo Faccio và cộng sự (2006), khi một hoặc nhiều thành viên cấp cao (chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc điều hành hay thư ký hội đồng quản trị) hoặc cổ đông lớn (cổ đông có quyền biểu quyết hoặc kiểm soát từ 10% cổ phần) của một doanh nghiệp là tổng thống, thủ tướng, một bộ trưởng trong cơ quan Chính phủ hoặc thành viên Quốc hội thì doanh nghiệp này được xem là doanh nghiệp có kết nối chính trị. Nghiên cứu của Boubakri và cộng sự (2008) cũng đưa ra quan niệm về doanh nghiệp quan hệ chính trị khi hội đồng quản trị hay ban giám đốc của doanh nghiệp có một cựu chính trị gia hoặc một chính trị gia.

Trong khi đó, Wong (2010) xác định công ty có mối quan hệ chính trị là công ty có các bên liên quan đồng thời nắm giữ một vị trí trong Ủy ban bầu cử, cơ quan lập hiến bầu ra giám đốc điều hành của thành phố. Thêm một cách đo lường mối quan hệ chính trị của Wang, Dao và Kang (2018), bài nghiên cứu này sử dụng lượt truy cập vào trang web của quan chức Chính phủ như một phép đo lường kết nối chính trị của doanh nghiệp. Lý thuyết thể chế Theo lý thuyết thể chế, các thể chế hỗ trợ cho hoạt động hiệu quả của cơ chế thị trường (North, 1990) và khi các thể chế chính thức thất bại, các cơ chế quản trị không chính thức như quan hệ xã hội, đóng vai trò thay thế để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế (Peng, 2003). Lý thuyết thể chế cũng dự đoán rằng quan hệ xã hội đóng vai trò là một hình thức quản trị quan trọng trong các giai đoạn chuyển đổi sớm ở các nền kinh tế mới nổi, trong đó các thể chế hỗ trợ cho thị trường.

Khi các nền kinh tế mới nổi có định hướng thị trường hơn và các thể chế hỗ trợ thị trường được phát triển tốt hơn, doanh nghiệp sẽ ít dựa vào mối quan hệ xã hội để điều phối hoạt động (North, 2005; Peng, 2003). Quan điểm này cho thấy tác động của quan hệ xã hội phụ thuộc vào bối cảnh thể chế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Khi khuôn khổ thể chế pháp lý không áp dụng các hình phạt hiệu quả, các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp hoặc không công bằng (ví dụ: quảng cáo sai, vi phạm bản quyền, vi phạm hợp đồng, giả mạo) chiếm ưu thế trên thị trường và phá vỡ trật tự kinh tế (Ho, 2001). Với các thể chế pháp lý không đầy đủ, doanh nghiệp cảm thấy khó khăn hoặc tốn kém khi tuân theo quy trình pháp lý thông thường để có được sự bảo vệ chống lại các hành vi đó (McMillan và Woodruff, 1999).

Trong tình huống như vậy, quan hệ chính trị cung cấp một cơ chế thực thi thông qua sự tăng cường tính hợp pháp và chính trị. Với việc kết nối chính trị mạnh mẽ, nhà quản lý có thể nhờ vào quan chức Chính phủ để thực hiện hợp đồng kinh doanh hoặc ngăn chặn hành vi trái pháp luật. Khi các biện pháp thực thi pháp lý không hiệu quả, doanh nghiệp có mối liên hệ chính trị chặt chẽ có thể khai thác sức mạnh của mối liên hệ này và sự tham gia của Chính phủ vào các sự cố này để giải quyết hiệu quả hơn quy trình pháp lý (Ambler và Witzel, 2004). Hơn nữa, việc thực thi không hiệu quả làm gia tăng đáng kể chi phí của hành động pháp lý chống lại các hành vi bất hợp pháp (Johnson, McMillan và Woodruff, 2002), khiến quan hệ chính trị trở nên quan trọng hơn trong việc hỗ trợ các giao dịch và ngăn chặn cạnh tranh bất hợp pháp.

Các nghiên cứu thực nghiệm Công ty quan hệ chính trị có nhiều ưu đãi và thuận lợi hơn doanh nghiệp không có kết nối chính trị. Faccio và cộng sự (2006) đưa ra bằng chứng rằng cơ hội nhận được sự cứu trợ của doanh nghiệp có kết nối lớn hơn doanh nghiệp không có kết nối khi công ty khó khăn về tài chính. Hơn nữa, Boubakri và cộng sự (2012) cho rằng nhà đầu tư yêu cầu một chi phí sử dụng vốn thấp hơn đối với các doanh nghiệp có kết nối, do họ tin các doanh nghiệp này ít rủi ro hơn so với doanh nghiệp không có kết nối. Dinc (2005), Cull và Xu (2005), và Khwaja và Mian (2005) cho thấy các ưu đãi tín dụng thường dành cho các công ty tư nhân kết nối chính trị, trong khi Faccio và cộng sự (2006) cho thấy, bất cứ khi nào cần, họ cũng có thể tin tưởng vào Chính phủ để bảo lãnh cho họ.

Cùng quan điểm, Faccio (2006a) báo cáo rằng khi các nhà quản lý đảm nhận các vị trí chính trị hàng đầu sẽ cải thiện giá trị của doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 và Faccio (2006b) chứng minh đòn bẩy cao hơn, thị phần lớn hơn và thuế suất thấp hơn cho các công ty kết nối chính trị so với các công ty không kết nối. Các nghiên cứu ở một quốc gia cũng phát hiện ra rằng các kết nối chính trị có liên quan đến giá trị doanh nghiệp (Fisman, 2001; Ramalho, 2003; Ferguson và Voth, 2006). Ngược lại, quan hệ chính trị có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ