Chương 1. Cơ sở lý luận vềphát triển nguồn nhân lực Chương 2. Phương pháp vàthiết kếnghiên cứu Chương 3. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thành Đồng II Chương 4.
Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thành Đồng II 3 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀPHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm, nôịdung phát triển nguồn nhân lƣc̣ 1. Nguồn nhân lưc̣ trong tổchức Có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực , nhƣng theo tác giả Nguyêñ Ngọc Quân và cộng sự (2012) thì nguồn nhân lƣc̣ của môṭ tổchƣ́c bao gồm tất cảnhƣ̃ng ngƣời lao đông̣ làm viêc̣ trong tổchƣ́c đó, còn nhân lực đƣơc̣ hiểu lànguồn lƣc̣ cótrong mỗi con ngƣời gồm cóthểlƣc̣ vàtrílƣc̣.
Cụ thểhơn, thểlƣc̣ chỉsƣ́c khỏe thân thểcủa ngƣời lao động , điều này lại phụ thuộc vào sức vóc , tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời , cũng nhƣ mƣ́c sống , chếđô ̣dinh dƣỡng, chếđô ̣làm viêc̣ vànghỉngơi , chăm sóc y tế. Thểlƣc̣ con ngƣời cũng thay đổi theo tuổi tác, thời gian công tác. Trí lực chỉ khả năng suy nghi,̃ sƣ ̣hiểu biết, tiếp thu kiến thƣ́c, khả năng sáng tạo cũng nhƣ quan điểm , lòng tin, nhân cách… của tƣ̀ng con ngƣời. Trí lƣc̣ của con ngƣời làmôṭkho tàng bíẩn vàcótiềm năng rất lớn.
Tƣ̀ đó có thể rút ra nội hàm khái niệ m nguồn nhân lƣc̣ se ̃bao gồm hai nôịdung: - Sốlƣơng̣ nguồn nhân lƣc̣ : Là tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổchƣ́c. - Chất lƣơng̣ nguồn nhân lƣc̣ : Thểhiêṇ qua các khiá canḥ vềthểlƣc̣ và trí lực của ngƣời lao động. Phát triển nguồn nhân lực Có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực. Các tác giả nghiên cứu nguồn nhân lƣc̣ xét trên quy mô quốc gia , vùng kinh tế, ngành kinh doanh cóquan điểm khác biêṭvới các tác giảnghiên cƣ́u nguồn nhân lƣc̣ xét trong phạm vi môṭtổchƣ́c.
4 Trần Phƣơng Anh (2012) trong nghiên cƣ́u “Phát triển nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta” cho rằng nôịhàm khái niêṃ phát triển nguồn nhân lƣc̣ sẽ bao gồm 3 yếu tố: (1) phát triển nguồn nhân lực về số lƣơng̣ , (2) phát triển nguồn nhân lực về chấ t lƣơng̣ , (3) sƣ̉ dung̣ nguồn nhân lƣc̣. Theo đóphát triển nguồn nhân lƣc̣ là sự thay đổi , cải thiện liên tục theo hƣớng ngày môṭhơp̣ lýcảvềsốlƣơng̣ , chất lƣơng̣ nguồn nhân lƣc̣ vàbản linh̃ ngƣời lao đông̣ , và phải đáp ƣ́ng yêu cầu vàn hu cầu lao đông̣ hiêṇ taịcũng nhƣ tƣơng lai của nền kinh tế. Bùi Thị Thanh (2005) khi nghiên cƣ́u đềtài “Phát triển nguồn nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” có quan điểm p hát triển nguồn nhân lƣc̣ của môṭquốc gia, vùng lãnh thổ là quá trình tạo ra sự biển đổi sốlƣơng̣ vàchất lƣơng̣ nguồn nhân lƣc̣ , cùng với việc nâng cao hiệu quả sử dụng chúng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế – xã hôịcủa đất nƣớc của vùng. Trong khi đócác nhànghiên cƣ́u phát triển nguồn nhân lƣc̣ trong doanh nghiêp̣ laịcónhƣ̃ng quan niêṃ khác.
Chẳng haṇ nhƣ t ác giả Nadler (1970) cho rằng phát tri ển nguồn nhân lực là một loạt các hoạt động cótinh́b t ổ chức đƣơc̣ thực hiện trong một thời gian nhất định và đƣợc thiết kế để tạo ra thay đổi vềhành vi. Swanson and Holton (2001) thì cho rằng p hát tri ển nguồn nhân lực trong tổchƣ́c là một quá trình ph át triển và giải phóng tiềm năng của con ngƣời thông qua sƣ ̣phát triển của tổchƣ́c cũng nhƣ hoaṭđông̣ đào taọ phát triển nhân sƣ ̣nhằm muc̣ đich́b nâng cao hiêụ quảhoaṭđông̣. Tại Việt Nam , Tác giả Trần Kim Dung (2011) cũng nhƣ tác giả Lƣu Trọng Tuấn và cộng sự (2013) có chung quan điểm là giáo dục , đào taọ, phát triển đều đềcâp̣ đến môṭquátrinh̀] tƣơng tƣ ̣cho phép con ngƣời tiếp thu các 5 kiến thƣ́c , học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khảnăng thƣc̣ hiêṇ công viêc̣ của các cánhân. Tác giả Nguyêñ Ngọc Quân vàcông̣ sƣ ̣ (2012, trang 153) cho rằng “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức đƣợc tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của ngƣời lao động.” Quan điểm của các tác giảtrên vềphát triển nguồn nhân lƣc̣ trong doanh nghiêp̣ nhiǹ chung đều thiên vềcác hoaṭđông̣ hoc̣ tâp̣ màtổchƣ́c cung cấp cho ngƣời lao đông̣.
Nghĩa là hoạt động phát triển nguồn nhân lƣc̣ se ̃chỉ xét trên góc độ phát triển chất lƣợng nguồn nhân lực chứ không xét đến việc tăng lên vềsốlƣơng̣ ngƣời lao đông̣. Trong khuôn khổcủa luâṇ văn này , tác giả theo quan điểm của Nguyêñ Ngọc Quân và cộng sự (2012). Theo đóphát triển nguồn nhân lực se ̃bao gồm ba hoạt động là: giáo dục, đào tạo, và phát triển. Cụ thể nhƣ sau: - Giáo dục: là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngƣời bƣớc vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tƣơng lai.
- Đào tạo: là các hoạt động học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình hoặc tập làm cho ngƣời lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của ngƣời lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn. - Phát triển: là các hoạt động học tập vƣợt ra khỏi phạm vi công việc trƣớc mắt của ngƣời lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hƣớng tƣơng lai của tổ chức. 6 Nhƣ vậy, phát triển nguồn nhân lực bao hàm nhiều nội dung nhƣ: tuyển dụng, đào tạo, duy trì nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, trong các nôịdung đóthì đào taọ là nôịdung quan trong̣ nhất , có vai trò quyết định đến việc nâng cao chất lƣơng̣ nguồn nhân lƣc̣ của doanh nghiêp̣. Với phaṃ vi nghiên cƣ́u đa ̃đăṭ ra, luâṇ văn se ̃dƣạ chủyếu vào cơ sởlýluâṇ vềhoaṭđông̣ đào taọ nguồn nhân lƣc̣ trong doanh nghiêp̣. Đào taọ nguồn nhân lƣc̣ 1. Mục tiêu của đào taọ nguồn nhân lưc̣ Trong các tổ chức, đào tạo đƣợc áp dụng nhằm (Trần Kim Dung, 2011): - Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận công việc mới.
- Cập nhật các kỹ năng kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp. - Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. Các nhà quản trị cần áp dụng các phƣơng pháp quản lý sao cho phù hợp với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật và môi trƣờng kinh doanh. - Giải quyết các vấn đề tổ chức.
Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả. - Hƣớng dẫn công việc cho nhân viên mới. Nhân viên mới thƣờng gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, các chƣơng trình định hƣớng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng thích ứng với môi trƣờng làm việc mới của doanh nghiệp. 7 - Chuẩn bị đội ngũ quản lý, chuyên môn kế cận.
Đào tạo và phát triển giúp cho nhân viên có đƣợc những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý chuyên môn khi cần thiết. - Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên. Đƣợc trang bị những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt đƣợc nhiều thành tích tốt hơn, muốn đƣợc trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn có nhiều cơ hội thăng tiến hơn. Vai tro của đao taọ nguồn nhân lưc̣ ̀ ̀ a) Đối với doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp , đao taọ nguồn nhân lƣc̣ co nhƣng vai trò sau ̀ ́ ̃ (Nguyêñ Ngoc̣ Quân vàcông̣ sƣ,̣2012): - Nâng cao năng suất lao đông̣ , hiệu quả thực hiện công việc - Nâng cao chất lƣợng của thực hiện công việc.
- Giảm bớt sự giám sát vì ngƣời lao đ ộng đƣợc đào tạo là ngƣời có khả năng tự giám sát. - Nâng cao tính ổn định vànăng động của tổ chức. - Duy trì và nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực - Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp - Tạo ra đƣợc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. b) Đối với ngƣời lao đông̣ Đối với ngƣ ời lao động, đào taọ nguồn nhân lƣc̣ có những vai trò sau (Nguyêñ Ngoc̣ Quân vàcông̣ sƣ,̣2012): - Tạo ra đƣợc sự gắn bó giữa ngƣời lao động và doanh nghiệp 8 - Tạo ra tính chuyện nghiệp của ngƣời lao động - Tạo ra sự thích ứng giữa ngƣời lao động và công viêc̣ hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai - Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của ngƣời lao động - Tạo cho ngƣời lao động có cách nhìn, cách tƣ duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngƣời lao động trong công viêc̣.
Cách hình thức đào tạo nguồn nhân lực a) Phân loại theo mục đích của nội dung đào tạo Theo tiêu chímục đích của nội dung đào tạo thì tác giả Trần Kim Dung (2011) đa ̃phân loaịcác hinh̀] thƣ́c đaọ taọ nhƣ sau: - Đào tạo, hƣớng dẫn công việc cho nhân viên nhằm cung cấp các thông tin, kiến thức mới và các chỉ dẫn cho nhân viên mới tuyển về công việc và doanh nghiệp, giúp cho nhân viên mới mau chóng thích nghi với điều kiện, cách thức làm việc trong doanh nghiệp mới. - Đào tạo, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp cho nhân viên có trình độ lành nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc theo yêu cầu. - Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động hƣớng dẫn nhân viên cách thức thực hiện công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trƣờng hợp tai nạn lao động. Đối với một số công việc nguy hiểm, có nhiều rủi ro nhƣ công việc của thợ hàn, thợ lặn, thợ xây, thợ điện, v.v… hoặc tại một số doanh nghiệp thƣờng có nhiều rủi ro nhƣng trong ngành xây dựng, khai thác quặng, luyện kim, v.v… đào tạo kỹ thuật an toàn lao động là yêu cầu bắt buộc.