ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ NGÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HÙNG TIẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN CONTAINER VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ NGÂN NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN CONTAINER VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành : KTTG&QHKTQT Mã số : 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HÙNG TIẾN Hà Nội – 2014 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN 2 AFTA Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN 3 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 4 WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới 5 XNK Xuất nhập khẩu 6 IMO Tổ chức hàng hải quốc tế i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Sản lƣợng vận tải biển năm 2005-2010 16 2 Bảng 1.2 Hệ thống cảng Singapore 33 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải phân 3 Bảng 2.1 41 theo loại hình dịch vụ Danh sách các hãng tàu container tại Việt Nam 4 Bảng 2.2 42 năm 2009 Tổng lƣợng hàng qua cảng và tỷ lệ tăng trƣởng 5 Bảng 2.3 43 giai đoạn 1995-2010 Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên 6 Bảng 2.4 toàn thế giới theo thống kê của Tổ chức Thƣơng 47 mại thế giới giai đoạn 2003-2012 Kết quả kinh doanh 9 tháng 2011 của 01 số công 7 Bảng 2.5 55 ty kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam Năng lực đội tàu Việt Nam so với các nƣớc trong 8 Bảng 2.6 62 khu vực 9 Bảng 2.7 Số lƣợng tàu biển Việt Nam năm 2011 63 Đánh gía khả năng cạnh tranh của tàu Việt Nam và 10 Bảng 2.8 64 tàu nƣớc ngoài 11 Bảng 2.9 Năng suất của một số bến container 68 12 Bảng 2.10 Cơ cấu đội tàu Việt Nam qua các năm 69 Dự báo khối lƣợng hàng hóa, hành khách và trọng 13 Bảng 3.1 tải đội tàu Việt Nam đảm nhận giai đoạn 2015- 89 2030 Dự báo tổng trọng tải đội tàu hàng vận tải biển 14 Bảng 3.2 90 Việt Nam đến năm 2020 ii DANH MỤC CÁC HÌNH & BIỀU ĐỒ STT Số hiệu Nội dung Trang Quy trình xuất khẩu 19 1 Hình 1.1 Quy trình nhập khẩu 19 2 Hình 1.2 Thƣơng mại container toàn cầu năm 1996-2013 24 3 Biểu đồ 1.1 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN vận tải 25 4 Hình 1.3 biển Dòng chảy hàng hóa vận chuyển bằng container vào 29 5 Biểu đồ 1.2 thị trƣờng Đông Tây Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt 46 Nam 5 năm trƣớc và sau khi gia nhập WTO 6 Biểu đồ 2.1 Thị phần đội tàu biển của các doanh nghiệp Việt 58 7 Biểu đồ 2.2 Nam Thị phần vận tải biển năm 2011 59 8 Biểu đồ 2.3 Dịch vụ cung ứng của doanh nghiệp Việt Nam 60 9 Biểu đồ 2.4 Nhập siêu hàng hóa của VN qua các năm 71 10 Biểu đồ 2.5 Các hạn chế của dịch vụ vận tải đƣờng thủy 80 11 Biểu đồ 2.6 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lƣợng cơ sở hạ 81 12 Biểu đồ 2.7 tầng Logistics tại Việt Nam. Những hạn chế về hải quan ở nƣớc ta trong hoạt 82 13 Biểu đồ 2.8 động logistics iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua gần 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, thị trƣờng hàng hải Việt Nam đang mở rộng theo nhịp độ phù hợp với xu thế thƣơng mại khu vực tự do và toàn c ầu, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam phát triển nhanh chóng. Đặc biệt, sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, đã mang lại nhiều cơ hội tăng trƣởng đối với các họat động ngọai thƣơng. Theo số liệu của Cục Hàng Hải Việt Nam, năm 2013 sản lƣợng hàng hóa thông qua toàn hệ thống cảng biển Việt Nam đạt 326 triệu tấn, tăng 10,7% so với năm 2012, hàng container đạt 8,5 triệu TEU tăng 6,4% so với năm 2012 đây cũng là một thành công không nhỏ trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay. Vận tải biển container là một lĩnh vực kinh doanh mang tính toàn cầu cao, các doanh nghiệp luôn phải xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh lâu dài và toàn diện nhằm giành thị phần. Trong khi các doanh nghiệp vận tải nội địa chƣa có các tàu container chạy tuyến xa, mà mới chỉ có tàu chạy tuyến ngắn kết hợp trung chuyển hàng hóa tại các cảng ở trong khu vực, thì thực tế hiện này là, phần lớn trong số 20 hãng tàu container lớn nhất thế giới đã có mặt tại Việt Nam dƣới các hình thức liên doanh, văn phòng đại diện thậm chí 100% vốn nƣớc ngòai. Nhìn chung, thị trƣờng vận tải container tại Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào các hãng tàu nƣớc ngoài. Trƣớc bối cảnh đó, câu hỏi nghiên cứu của đề tài đặt ra là: - Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam hịên nay là gì? - Việc tiếp tục mở cửa thị trƣờng sẽ có tác động thế nào đối với các doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam? - Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế? ` 1 Để trả lời cho những câu hỏi nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” làm đề tài luận văn tốt nghiệp khóa học Thạc sỹ ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế. Tình hình nghiên cứu Tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết và hội thảo liên quan đến vận tải biển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả đã tham khảo một số đề tài về vận tải biển: Luận án: “Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm nâng cao thị phần vận tải của đội tàu Việt Nam” (2008) luận án tiến sỹ của tác giả Vũ Thị Minh Loan. Đề tài đã khái quát những lý luận về quản lý nhà nƣớc trong việc nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển quốc gia. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thị phần vận tải. Thực trạng quản lý nhà nƣớc trong việc nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam. Luận án có những số liệu cụ thể về thị vận vận tải của đội tàu biển Việt Nam giai đoạn 1996-2006, qua đó đánh giá đƣợc thực tế về việc hạn chế sự gia tăng thị phần vận tải. Có những đánh giá thực trạng về đội tàu, cảng biển và hệ thống dịch vụ hàng hải Việt Nam. Về hệ thống cảng biển thì tại Việt Nam chƣa có cảng trung chuyển quốc tế, cảng nƣớc sâu để tiếp nhận tàu trọng tải lớn, thiếu cảng chuyên dụng…Về hệ thống dịch vụ hàng hải đƣợc đánh giá chƣa cao về chất lƣợng do cơ sở hạ tầng nghèo nàn, thô sơ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ của lao động trong khối dịch vụ còn hạn chế. Đánh giá hoạt động vận tải của đội tàu biển: đối với vận tải biển nội địa và nƣớc ngoài. Thực trạng hệ thống chính sách quản lý hoạt động và phát triển vận tải biển trong việc nâng cao thị phần vận tải. Chính sách quản lý hoạt động và phát triển đó là dành quyền vận chuyển hàng hóa cho đội tàu biển Việt Nam, không mở cửa thị trƣờng vận tải biển nội địa, chính sách đăng ký tàu biển, chính sách hạn chế đầu tƣ nƣớc ngoài trong kinh doanh vận tải biển vẫn cần đƣợc duy trì; Chính sách quản lý hoạt động và phát triển cảng biển; chính sách quản lý hoạt động và phát triển dịch vụ hàng hải. Luận án đã đề xuất giải pháp chính sách cơ bản trong việc nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam: ` 2 định hƣớng phát triển vận tải biển đến năm 2020 về hệ thống cảng biển, đội tàu biển và dịch vụ hàng hải, cam kết hội nhập WTO về vận tải biển, hoàn thiện chính sách quản lý nhà nƣớc nhằm nâng cao thị phần vận tải cho đội tàu Việt Nam. Đề án cũng nêu ra những nhóm giải pháp chính sách cơ bản về phát triển đội tàu, về phát triển dịch vụ hàng hải. Luận án đã đề cập đến vấn đề hoàn thiện quản lý nhà nƣớc nhằm nâng cao thị phần vận tải của đội tàu Việt Nam nhƣng chƣa đề cập đến đối tƣợng các doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam. Đề tài: “ Phát triển đội tàu biển Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế chính trị của tác giả Trần Hoàng Hải, Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012. Luận văn đã nêu ra đƣợc thực trạng của đội tàu biển Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; quy mô cơ cấu chất lƣợng của đội tàu biển Việt Nam cụ thể: đội tàu biển Việt Nam có quy mô, cơ cấu bất hợp lý cả về chủng loại và trọng tải tàu đặc biệt là thiếu tài chuyên dụng trọng tải lớn. Tổ chức và quản lý đội tàu biển Việt Nam hiện tại cần còn rất yếu với trình độ công nghệ thấp, cơ sở hạ tầng giao thông lạc hậu, do đó hiệu quả kinh doanh thấp. Hệ thống cảng biển Việt Nam tuy nhiều nhƣng bố trí chƣa hợp lý. Luận văn cũng nêu ra đƣợc những đánh giá chung về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân yếu kém của đội tàu biển Việt Nam. Nêu ra những giải pháp phát triển đội tàu biển Việt Nam trong giai đoạn sắp tới: định hƣớng mục tiêu cho đội tài biển Việt Nam cho đến năm 2020 và giải pháp cụ thể để phát triển đội tài biển Việt Nam trong thời gian tới. Luận văn trên mới nghiên cứu những vấn đề chung về đội tài biển Việt Nam mà chƣa đi sâu nghiên cứu về vận tải biển container Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bài viết “Các yếu tố cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” tác giả Ths Nguyễn Thị Hƣờng và TS Đặng Công Xƣơng trên tạp chí khoa học công nghệ Hàng Hải số 32-11/2012.
Luận văn: Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà NộiChuyên ngành
Kinh Tế Đối NgoạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân
Người hướng dẫn: TS. Phạm Hùng Tiến
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
Đề tài: Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Vận Tải Biển Container Việt Nam Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ