Năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueb năng lực cạnh tranh của ngành dệt may việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

2010

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH

1.1. Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh

1.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.3. Tính tất yếu, vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh trên thị trường

1.4. Thương mại quốc tế và vấn đề phát huy lợi thế so sánh

1.4.1. Lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế

1.4.2. Phân biệt lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh

1.4.3. Những lợi thế so sánh của Việt Nam trong thương mại quốc tế

1.5. Những nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh (Dựa trên mô hình lý thuyết của Michael Porter)

1.5.1. Chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh trong nội bộ ngành

1.5.2. Các điều kiện về phía cầu

1.5.3. Các ngành hỗ trợ và liên quan

1.5.4. Các điều kiện về yếu tố sản xuất

1.5.5. Vai trò của Chính phủ

1.5.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh khác

1.6. Năng lực cạnh tranh của ngành dệt may ở một số nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về ngành dệt - may Việt Nam

2.1.1. Vị trí, vai trò của ngành dệt - may Việt Nam trong nền kinh tế

2.1.2. Khái quát sự phát triển ngành công nghiệp dệt - may Việt Nam

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn hiện nay trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt - may Việt Nam

2.2. Năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam trên thị trường nội địa và xuất khẩu

2.2.1. Năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam trên thị trường nội địa

2.2.2. Năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trên thị trường xuất khẩu

2.2.2.1. Thị trường EU
2.2.2.2. Thị trường Nhật Bản
2.2.2.3. Thị trường Hoa Kỳ
2.2.2.4. Thị trường SNG và Đông Âu

2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam

2.3.1. Các điều kiện về yếu tố sản xuất

2.3.2. Các ngành hỗ trợ và liên quan

2.3.3. Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.1. Định hướng chiến lược phát triển ngành dệt - may Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

3.2. Tác động của thị trường thế giới đối với ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

3.2.1. Định hướng chung phát triển công nghiệp dệt - may đến năm 2015

3.2.2. Định hướng nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng dệt - may của các Doanh nghiệp Việt Nam

3.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam

3.3.1. Các giải pháp vĩ mô

3.3.1.1. Chính sách về đầu tư phát triển
3.3.1.2. Chính sách về thị trường xuất khẩu
3.3.1.3. Chính sách về nguyên liệu và phát triển sản phẩm
3.3.1.4. Chính sách về tổ chức quản lý và đào tạo con người

3.3.2. Các giải pháp về phía doanh nghiệp

3.3.2.1. Đề cao tư tưởng cạnh tranh trong hoạt động doanh nghiệp
3.3.2.2. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
3.3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và công nhân
3.3.2.4. Thu hút vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong các doanh nghiệp dệt may
3.3.2.5. Các biện pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THÙY LAN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: KTTG&QHKTQT Mã số: LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG Hà Nội – 2010 MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt……………………………….i Danh mục hình, bảng…………………………………….ii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH .1 Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh .1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh .2 Tính tất yếu, vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh trên thị trường .2 Thƣơng mại quốc tế và vấn đề phát huy lợi thế so sánh.1 Lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế.2 Phân biệt lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh .3 Những lợi thế so sánh của Việt Nam trong thương mại quốc tế .3 Những nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh (Dựa trên mô hình lý thuyết của Michael Porter) .1 Chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh trong nội bộ ngành .2 Các điều kiện về phía cầu .3 Các ngành hỗ trợ và liên quan .4 Các điều kiện về yếu tố sản xuất.5 Vai trò của Chính phủ .6 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh khác .4 Năng lực cạnh tranh của ngành dệt may ở một số nƣớc .32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM .1 Tổng quan về ngành dệt - may Việt Nam .1 Vị trí, vai trò của ngành dệt- may Việt Nam trong nền kinh tế .2 Khái quát sự phát triển ngành công nghiệp dệt - may Việt Nam .3 Những thuận lợi, khó khăn hiện nay trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt- may Việt Nam .2 Năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam trên thị trƣờng nội địa và xuất khẩu .1 Năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam trên thị trường nội địa47 2.2 Năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trên thị trường xuất khẩu .1 Thị trường EU .2 Thị trường Nhật Bản .3 Thị trường Hoa Kỳ .4 Thị trường SNG và Đông Âu .3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam .1 Các điều kiện về yếu tố sản xuất .2 Các ngành hỗ trợ và liên quan .3 Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ. 89 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ .1 Định hƣớng chiến lƣợc phát triển ngành dệt - may Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế .2 Tác động của thị trường thế giới đối với ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 3.1 Định hướng chung phát triển công nghiệp dệt - may đến năm 2015 .2 Định hướng nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng dệt - may của các Doanh nghiệp Việt Nam .2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dệt - may Việt Nam .1 Các giải pháp vĩ mô .1 Chính sách về đầu tư phát triển .2 Chính sách về thị trường xuất khẩu .3 Chính sách về nguyên liệu và phát triển sản phẩm .4 Chính sách về tổ chức quản lý và đào tạo con người .2 Các giải pháp về phía doanh nghiệp .1 Đề cao tư tưởng cạnh tranh trong hoạt động doanh nghiệp .2 Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.3 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và công nhân .4 Thu hút vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong các doanh nghiệp dệt may.5 Các biện pháp khác. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO.120 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ASEM : Diễn đàn hợp tác Á - Âu APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá CN : Công nghiệp CMT : Phương thức sản xuất gia công CHAEBOL : Các tập đoàn kinh tế của Hàn Quốc DN : Doanh nghiệp EU : Liên minh Châu Âu EPA : Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản FOB : Phương thức sản xuất trực tiếp GDP : Tổng sản phẩm quốc nội JIS : Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật JETRO : Tổ chức xúc tiến Thương mại Nhật Bản MFN : Qui chế tối huệ quốc NLCT : Năng lực cạnh tranh NICs : Các nước và lãnh thổ Công nghiệp mới ở Đông Á NTR : Thiết lập quan hệ thương mại bình thường ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức SP : Sản phẩm TNHH : Trách nhiệm hữu hạn USD : Đô la Mỹ VJEPA : Hiệp định kinh tế song phương Việt - Nhật WTO : Tổ chức thương mại thế giới XHCN : Xã hội chủ nghĩa XK : Xuất khẩu VN : Việt Nam 4 DANH MỤC HÌNH, BẢNG 1. Hình Số hiệu hình Tên hình Trang Hình 1.1 Mô hình lý thuyết của M. Porter 19 Xuất khẩu hàng dệt - may VN trong cơ cấu xuất khẩu toàn Hình 2.2 Thị phần nội địa hàng dệt - may Việt Nam 48 Hình 2.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt - may Việt Nam qua các năm 52 Hình 2.4 Thị phần xuất khẩu dệt - may Việt Nam 53 Hình 2.5 Kim ngạch xuất khẩu dệt - may Việt Nam vào thị trường EU 54 Hình 2.6 Kim ngạch xuất khẩu dệt - may VN vào thị trường Nhật Bản 57 Hình 2.7 Kim ngạch xuất khẩu dệt - may VN vào thị trường Hoa Kỳ 62 Hình 2.8 Nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt - may của VN qua các năm 84 2. Bảng Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu của công nghiệp dệt - may trong nền kinh tế 40 Bảng 2.2 Thu nhập bình quân của lao động dệt - may 71 Bảng 2.3 Đầu tư nước ngoài vào ngành dệt - may VN qua các năm 75 Bảng 2.4 Nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt - may 2002-2007 86 Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành dệt may Việt Nam Bảng 3.1 97 giai đoạn 2005-2020 5 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn: Trong những năm qua, môi trường thương mại quốc tế đang tiến tới giảm bớt các rào cản cũng như sự phân biệt đối xử và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường đối với các hàng hoá của các Quốc gia ở phạm vi mỗi khu vực và toàn thế giới. Trong xu thế đó, Việt Nam cũng đang nỗ lực, tích cực và chủ động tham gia sâu rộng hơn nữa vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức khu vực và quốc tế như AFTA, APEC, ASEM, đặc biệt là Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả những cơ hội và thách thức, các sản phẩm của Việt Nam có điều kiện xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ, nhưng lại vừa chịu sức ép cạnh tranh lớn hơn trong môi trường cạnh tranh quốc tế. Rõ ràng việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm để duy trì và tăng khả năng tiêu thụ là vấn đề then chốt trong quá trình phát triển kinh tế. Dệt – May là một trong những mặt hàng truyền thống mang lại giá trị cao về kinh tế - xã hội trong những năm qua, đóng góp quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Mặt khác, Dệt – May cũng là một trong những sản phẩm mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh và đang trong quá trình khai thác một cách rất hiệu quả. Thực tế cho thấy, sản phẩm Dệt – May xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua không ngừng được tăng cả về số lượng, chủng loại sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu, trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trên thị trường thế giới và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Những thành tựu của ngành công nghiệp Dệt – May đã đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của nước ta và những thành công của sản phẩm Dệt – May trên thị trường cạnh tranh quốc tế nói riêng đã đánh dấu bước khởi đầu tốt đẹp trong 6 sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thực tế hơn từ góc độ nghiên cứu cạnh tranh, các sản phẩm Dệt – May của Việt Nam còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển. Chẳng hạn, chất lượng vải của Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu, giá cao hơn so với vải nhập khẩu, ngành may mặc chủ yếu hoạt động sản xuất gia công dựa trên lợi thế và nguồn lao động giá thấp. Sản xuất gia công có giá trị gia tăng thấp và tính cạnh tranh về giá cao. Qua phân tích cụ thể thực trạng nội lực của ngành Dệt - May Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chúng ta sẽ nhìn nhận rõ hơn bức tranh tổng thể về khả năng cạnh tranh của toàn ngành. Đồng thời, để ngành Dệt – May nước ta có thể tự so sánh và biết được mình đang đứng ở vị trí nào trên trường đua “ưu thắng nhược bại” của thị trường thế giới. Việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và đặc biệt là việc trở thành thành viên của WTO mở ra cả những cơ hội và thách thức cho ngành Dệt – May Việt Nam. Trong khi thị trường cho các sản phẩm Dệt – May xuất khẩu được mở rộng, ngành Dệt – May cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường nội địa do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ trong nước, cũng như phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh các chính sách trong nước cho phù hợp với các nguyên tắc của Tổ chức thương mại thế giới cũng làm suy giảm khả năng của Nhà nước trong việc hỗ trợ ngành Dệt – May. Nghiên cứu về nâng cao sức cạnh tranh của ngành Dệt – May đặt ra như là nhiệm vụ cấp thiết không chỉ bởi yêu cầu phát triển tự thân của ngành mà còn bởi những thôi thúc của hoàn cảnh kinh tế đất nước và áp lực từ môi trường thương mại quốc tế. Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Năng lực cạnh tranh của ngành Dệt – May Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” để làm luận văn thạc sỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ