Tổng quan nghiên cứu

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, liêm chính là một trong ba trụ cột cốt lõi mang tính quyết định. Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, huyện Đan Phượng thuộc thành phố Hà Nội ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng góp chủ lực vào nguồn thu ngân sách nhà nước tại địa phương. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa đồng đều, đặt ra áp lực quản lý rất lớn cho cơ quan thuế cấp cơ sở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa yêu cầu quản lý thuế ngày càng hiện đại, phức tạp với thực trạng năng lực đội ngũ công chức còn bộc lộ nhiều hạn chế tại Chi cục Thuế huyện Đan Phượng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ công chức qua giai đoạn 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai tại 8 đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Thuế huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hoàn thiện công tác quản lý nhân sự, nâng tỷ lệ thu nộp ngân sách nhà nước luôn vượt 100% dự toán pháp lệnh, đồng thời phấn đấu nâng mức độ hài lòng của người nộp thuế lên trên 90% trong giai đoạn cải cách tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về năng lực thực thi công vụ trong khu vực công của các nhà khoa học quản trị hành chính, tiêu biểu là quan điểm của Trần Ngọc Đường năm 2000. Theo đó, năng lực của công chức hành chính nhà nước là tổng hòa của 4 yếu tố nền tảng: phẩm chất chính trị và đạo đức công vụ; trình độ và kỹ năng chuyên môn; khả năng thích ứng với môi trường làm việc; và tình trạng thể lực phục vụ công tác.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung đánh giá năng lực công chức 3 chiều do Đỗ Minh Luyên phát triển năm 2013, gồm nhóm tiêu chí đánh giá về chất, nhóm tiêu chí đánh giá về lượng và nhóm tiêu chí phản ánh các nguyên nhân tác động. Khung pháp lý nghiên cứu dựa trên quy định tại Điều 4 và Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, kết hợp với 7 tiêu chuẩn chuẩn hóa nghiệp vụ kiểm tra viên thuế do Bộ Nội vụ và Tổng cục Thuế ban hành. Các khái niệm then chốt được phân tích làm rõ bao gồm: hoạt động công vụ, công chức thuế, năng lực công chức và nâng cao năng lực công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết công tác thuế, hồ sơ quản lý cán bộ, thống kê phân loại thi đua và kết quả thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế huyện Đan Phượng trong giai đoạn 2011 - 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là toàn bộ 100% cán bộ công chức thuộc 8 đội nghiệp vụ của Chi cục Thuế huyện Đan Phượng, với quy mô dao động từ 45 đến 50 nhân sự qua từng năm. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (tổng điều tra nội bộ) nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót đối tượng quản lý. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ quy mô nhân sự cấp Chi cục vừa phải, việc khảo sát toàn bộ giúp thu thập bức tranh chính xác tuyệt đối về cơ cấu học vấn, độ tuổi và kỹ năng tác nghiệp.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu tài liệu bàn giấy (desk study), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối kế hoạch và số bình quân theo chuỗi thời gian 5 năm) cùng phương pháp tổng hợp - phân tích nhân quả. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện trong thời gian 10 tháng, từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về trình độ học vấn và chuyên môn, số liệu thống kê đến năm 2015 cho thấy tỷ lệ công chức có trình độ đại học và trên đại học tại Chi cục chiếm khoảng 75%, tăng đáng kể so với mức gần 60% của năm 2011. Tuy nhiên, tỷ lệ công chức được đào tạo đúng chuyên ngành tài chính, kế toán thuế chuyên sâu chỉ chiếm khoảng 65%, phần còn lại thuộc các chuyên ngành kinh tế khác hoặc luật, dẫn đến việc thiếu hụt kỹ năng phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính phức tạp.

Thứ hai, về cơ cấu độ tuổi và giới tính, nhóm cán bộ trên 45 tuổi chiếm tỷ trọng khoảng 35%, trong khi nhóm cán bộ trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm khoảng 15%. Điều này tạo ra sự chênh lệch lớn về khả năng ứng dụng công nghệ: tỷ lệ công chức đạt chứng chỉ ngoại ngữ và tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa chỉ đạt xấp xỉ 60% đến 65% trên tổng biên chế.

Thứ ba, về áp lực khối lượng công việc, tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng đạt trung bình từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2011 - 2015. Ngược lại, số lượng biên chế công chức thuế gần như không tăng, duy trì mức tăng trưởng dưới 2%/năm, khiến tỷ lệ một công chức phải quản lý số lượng hồ sơ thuế tăng gấp 1,5 lần sau 5 năm.

Thứ tư, công tác luân chuyển cán bộ theo Nghị quyết số 11-NQ/TW được duy trì thường xuyên với tỷ lệ luân phiên đạt khoảng 15% tổng số công chức mỗi năm, song hiệu quả tiếp nhận công việc mới ở một số bộ phận kiểm tra nội bộ và cưỡng chế nợ thuế còn chậm, mất từ 3 đến 6 tháng để làm quen địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, hệ thống chính sách thuế thường xuyên thay đổi, bổ sung trong giai đoạn 2011 - 2015 tạo áp lực cập nhật kiến thức liên tục. Về chủ quan, công tác lập kế hoạch đào tạo tại Chi cục còn mang tính hình thức, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn dưới 12 tháng chủ yếu phổ biến văn bản mới mà chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành "cầm tay chỉ việc".

Khi so sánh với bài học thành công từ Cục Thuế thành phố Đà Nẵng (mỗi năm cử từ 35 đến 40 lượt cán bộ tham gia đào tạo chuyên sâu, tỷ lệ cán bộ nữ tham gia đạt 40% và thu hút hơn 10 sinh viên xuất sắc) và Cục Thuế thành phố Cần Thơ (đạt tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế trên 90% thông qua 400 phiếu khảo sát độc lập), Chi cục Thuế Đan Phượng cần phải đổi mới căn bản phương thức đánh giá nhân sự.

Trong quá trình phân tích, các dữ liệu được mô tả trực quan thông qua chuỗi biểu đồ thống kê đa chiều: Bảng 3.1 và Hình 3.2 phản ánh tỷ lệ thu ngân sách vượt dự toán từ 102% đến 115% qua các năm; Bảng 3.6 và Hình 3.6 thể hiện sự dịch chuyển tích cực của cơ cấu học vấn; Biểu đồ tương quan giữa tốc độ tăng doanh nghiệp và số lượng công chức thuế tại Hình 3.10 đã chứng minh rõ nét sự quá tải công vụ, đòi hỏi cấp thiết phải nâng cao năng suất lao động cá nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và phương hướng cải cách của ngành Thuế, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ số mục tiêu rõ ràng:

Một là, đổi mới và chuẩn hóa công tác tuyển dụng gắn với vị trí việc làm. Ban Lãnh đạo Chi cục phối hợp với Cục Thuế thành phố Hà Nội xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cho từng vị trí thuộc 8 đội nghiệp vụ; đặt mục tiêu tuyển dụng mới 100% nhân sự có trình độ đại học chính quy đúng chuyên ngành tài chính, kế toán hoặc kiểm toán, hoàn thành khung năng lực vị trí việc làm trong giai đoạn 2016 - 2017.

Hai là, tái cấu trúc chương trình đào tạo và bồi dưỡng theo hướng chuyên sâu. Tổ chức tối thiểu 4 khóa tập huấn thực hành nghiệp vụ mỗi năm, tập trung vào kỹ năng kiểm tra thuế điện tử, kỹ năng đọc và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp; phấn đấu đạt 100% công chức đạt chuẩn kỹ năng tin học ngành thuế và tối thiểu 80% công chức giao tiếp ngoại ngữ cơ bản trước năm 2019.

Ba là, hoàn thiện cơ chế bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ. Thực hiện quy trình luân chuyển định kỳ từ 15% đến 20% công chức hàng năm theo đúng Nghị quyết số 11-NQ/TW, kết hợp đánh giá sở trường cá nhân để bố trí đúng người, đúng việc, giảm thời gian thích ứng vị trí mới xuống dưới 1 tháng.

Bốn là, thiết lập hệ thống đánh giá, phân loại công chức theo chỉ số hiệu quả công việc và đạo đức công vụ. Đưa phiếu khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế vào tiêu chí xếp loại thi đua hàng quý, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp lên trên 95% vào năm 2020.

Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ và phòng chống tiêu cực. Đội Kiểm tra nội bộ định kỳ thực hiện kiểm tra công vụ tối thiểu 2 lần/năm đối với tất cả các đội thuế, xử lý nghiêm 100% các trường hợp vi phạm kỷ luật nhằm củng cố uy tín của cơ quan thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Đan Phượng và các Chi cục Thuế quận, huyện có điều kiện tương đồng. Tài liệu cung cấp giải pháp quản trị trực tiếp cho 8 đội nghiệp vụ, giúp tối ưu hóa công tác luân chuyển khoảng 45 đến 50 cán bộ công chức nhằm nâng cao hiệu suất thu nộp ngân sách nhà nước.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách nhân sự tại Cục Thuế thành phố Hà Nội và Tổng cục Thuế. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về khoảng cách kỹ năng công nghệ thông tin (vốn chỉ đạt 60% đến 65%) tại cấp huyện, làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng toàn ngành giai đoạn 2016 - 2020.

Nhóm thứ ba là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế hoặc Quản trị nhân lực công. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận với 11 bảng thống kê chi tiết và 11 biểu đồ minh họa thực chứng cho đề tài đánh giá năng lực công chức.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp và tổ chức tư vấn thuế trên địa bàn. Việc nắm bắt các tiêu chuẩn đạo đức công vụ và quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế sẽ hỗ trợ cộng đồng hơn 500 doanh nghiệp tại địa phương nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật và phối hợp giải quyết thủ tục hành chính minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Nội dung nghiên cứu của luận văn tiếp cận năng lực công chức thuế theo những thành tố cơ bản nào?

Luận văn tiếp cận toàn diện theo 4 thành tố: phẩm chất chính trị và đạo đức công vụ; trình độ chuyên môn nghiệp vụ gắn với 7 tiêu chuẩn của Bộ Nội vụ; kỹ năng nghề nghiệp gồm thanh tra, kiểm tra và viết báo cáo; cùng khả năng thích ứng công việc và thể lực, được lượng hóa qua 11 bảng chỉ số tại Chi cục Thuế Đan Phượng.

Sự gia tăng nhanh của các doanh nghiệp tạo ra thách thức lớn nhất nào cho đội ngũ cán bộ thuế Đan Phượng?

Thách thức lớn nhất là sự quá tải công việc khi số lượng doanh nghiệp tăng bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm trong khi biên chế gần như giữ nguyên với mức tăng dưới 2%. Điều này đòi hỏi công chức phải nâng cao năng suất, xử lý hồ sơ khai thuế nhanh chóng và nắm vững kế toán doanh nghiệp để ngăn ngừa thất thu thuế.

Điểm đột phá trong giải pháp đào tạo cán bộ do tác giả đề xuất là gì?

Điểm đột phá là chuyển đổi từ hình thức bồi dưỡng lý thuyết sang đào tạo tại chỗ theo phương pháp "cầm tay chỉ việc", phân loại theo vị trí việc làm của từng đội thuế. Mỗi năm tổ chức tối thiểu 4 khóa chuyên sâu về kỹ năng kiểm tra và ứng dụng phần mềm thuế nhằm chuẩn hóa 100% trình độ tin học cho cán bộ.

Kinh nghiệm từ các Cục Thuế địa phương khác được luận văn vận dụng như thế nào?

Tác giả đã đúc kết bài học từ Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về chính sách thu hút hơn 10 sinh viên xuất sắc và cử 35 đến 40 lượt cán bộ đi đào tạo mỗi năm, kết hợp kinh nghiệm từ Cục Thuế Cần Thơ về đo lường sự hài lòng qua 400 phiếu khảo sát để đề xuất cơ chế đánh giá thi đua minh bạch tại Đan Phượng.

Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức trong đề tài?

Do toàn ngành chưa ban hành bản mô tả công việc đồng bộ, nghiên cứu sử dụng kết quả phân loại thi đua định kỳ 6 tháng một lần kết hợp với tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước (luôn đạt từ 102% đến 115% kế hoạch) và số vụ việc xử lý vi phạm hành chính để đánh giá năng lực thực tế.

Kết luận

Nghiên cứu về nâng cao năng lực công chức tại Chi cục Thuế huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 - 2015 đã mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về năng lực và khung tiêu chí đánh giá năng lực công chức thuế cấp cơ sở trong thời kỳ cải cách hành chính.
  • Phân tích thực chứng toàn diện thực trạng nhân sự tại 8 đội chức năng của Chi cục Thuế Đan Phượng thông qua hệ thống 11 bảng số liệu và 11 hình vẽ chi tiết.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế then chốt về cơ cấu chuyên môn, trình độ tin học (chỉ đạt 60% đến 65%) và sự quá tải trước tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp 15% đến 20%/năm.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp và lộ trình thực thi đến năm 2020 nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế lên trên 95%.
  • Khẳng định vai trò của việc nâng cao năng lực đội ngũ là chìa khóa then chốt để duy trì kết quả thu ngân sách luôn vượt trên 100% dự toán được giao hàng năm.

Các cấp lãnh đạo ngành Thuế, nhà nghiên cứu quản lý công và học viên cao học có thể ứng dụng ngay mô hình phân tích và các giải pháp thực tiễn trong công trình này để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.