phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… Dự kiến kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO MẶT HÀNG CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK 10 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 1. Khái niệm năng lực cạnh tranh 1. Cạnh tranh Trong lịch sử hình thành và phát triển của quá trình trao đổi hàng hóa, thì thuật ngữ “cạnh tranh” đƣợc sử dụng rất phổ biến, đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng. Hoạt động cạnh tranh thƣờng gắn liền với những tác động của các quy luật thị trƣờng nhƣ quy luật về giá, cung - cầu.
Ngày nay, càng thể hiện rõ nét trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt đƣợc dùng rất nhiều trong lĩnh vực kinh tế, thƣơng mại. Tuy nhiên, trên thực tế, do nhiều cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu khác nhau nên việc đƣa ra các quan điểm về cạnh tranh.cũng khác nhau Theo nhà kinh tế học Michael Porter, ông cho rằng: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hƣớng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Trong nền kinh tế, cạnh tranh luôn đƣợc xem là sự tranh giành, ganh đua giữa nhà phân phối, các doanh nghiệp kinh doanh, ngƣời tiêu dùng. để đạt đƣợc lợi nhuận tối đa trong những điều kiện nguồn lực vô cùng hạn chế. Tuy nhiên, để đạt đƣợc kết quả này, không ít các doanh nghiệp đứng trƣớc nguy cơ bị phá sản, hoặc bị thao túng. Song, xét trên phạm vi toàn xã hội thì cạnh tranh có vai trò luôn mang lại những tác động tích cực.
Cạnh tranh tạo ra những động lực đổi mới trong việc cải tiến các ứng dụng khoa học công nghệ và đào thải các công nghệ lỗi thời. Cạnh tranh có thể cân bằng các nguồn lực dƣ thừa, hƣớng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có có lợi thế để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Hơn thế, trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia, các doanh nghiệp, các sản phẩm đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, Việt Nam không ngoại lệ. Do vậy, các doanh nghiệp trong nƣớc đang từng bƣớc phải chấp nhận và 11 đối diện với nó để giành đƣợc những cơ hội hay những phần thắng cho doanh nghiệp mình.
3 Bên cạnh đó, ở Việt Nam, theo Luật cạnh tranh, cạnh tranh lại đƣợc thừa nhận là yếu tố đảm bảo duy trì tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế. Trong bối cảnh hiện tại của nền kinh tế Việt Nam, cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của cơ chế thị trƣờng. Xét cho cùng, cạnh tranh là một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trƣờng. Buộc các doanh nghiệp phải đƣơng đầu và đối mặt để tồn tại và phát triển.
Cạnh tranh đƣợc phân chia thành nhiều loại dựa trên rất nhiều các tiêu thức khác nhau. Dƣới góc độ các các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trƣờng cạnh tranh giữa các chủ thể với nhau thì cạnh tranh đƣợc xoay quanh các vấn đề nhƣ nâng cao chất lƣợng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, sử dụng công cụ về giá để tạo sự khác biệt, tổ chức phân phối. Các vũ khí cạnh tranh chủ yếu đƣợc áp dụng bao gồm: cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh giá, cạnh tranh về phân phối và bán hàng, cạnh tranh trên cơ sở nắm bắt thời cơ thị trường. Trong đó, cạnh tranh về sản phẩm, thƣờng quan tâm đến chất lƣợng, bao bì, nhãn mác, uy tín sản phẩm đó…; cạnh tranh về giá, cần đảm bảo chi phí thấp, khả năng bán hàng tốt và tài chính mạnh; cạnh tranh về phân phối và bán hàng, bao gồm khả năng đa dạng hóa các kênh phân phối, dịch vụ bán hàng và chăm sóc khách hàng hợp lý…; cạnh tranh trên cơ sở nắm bắt thị trƣờng, là việc doanh nghiệp dự báo đƣợc những thay đổi của thị trƣờng.
Từ đó có các chính sách khai thác thị trƣờng hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác. Do đó, các doanh nghiệp cần tìm kiếm hƣớng đi, phƣơng pháp, và lựa chọn những vũ khí cạnh tranh cho riêng mình để doanh nghiệp hay các chủ thể có thể cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng, và tạo ra lợi thế cạnh tranh, đem lại vị thế cho doanh nghiệp mình trên thị trƣờng đó. 3 Luật cạnh tranh: Trong nỗ lực tạo lập môi trường thuận hội lợi cho phát triển kinh tế, ngày 03/12/2004, Quốc khóa XI, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 12 1. Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vƣợt quá chi phí dùng để tạo ra nó.
Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tƣơng đƣơng hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn. Khi một doanh nghiệp có đƣợc lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm đƣợc những việc mà các đối thủ khác không thể làm đƣợc. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp luôn muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thƣờng không dễ dàng, mà nó xen lẫn bởi những hành động bắt chƣớc của đối thủ.
Để biểu thị doanh nghiệp đó hay sản phẩm đó có lợi thế cạnh tranh, khi đó xem xét hai yếu tố cơ bản là lƣợng giá trị mà khách hàng cảm nhận về sản phẩm và chi phí sản xuất ra sản phẩm đó (thể hiện qua hình vẽ) Trong đó: + V: Giá trị đối với khách hàng, đó là giá trị cảm nhận hay sự thỏa mãn về sản phẩm của khách hàng. + P: Giá sản phẩm + C: Chi phí sản xuất + V-P: Giá trị thặng dƣ, là phần chênh lệch giữa giá trị khách hàng cảm nhận và giá mà công ty đƣa ra cho sản phẩm đó + P-C: Lợi nhuận biên Khi doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng, làm cho họ có đƣợc sự thỏa mãn vƣợt lên trên cả mong đợi của chính họ (V cao hơn), nhờ sự vƣợt trội về thiết kế, tính năng hay chất lƣợng của sản phẩm, họ sẽ sẵn lòng trả giá (P) cao hơn. Thêm vào đó, doanh nghiệp nâng cao dần hiệu quả sản xuất kinh doanh, C giảm, thì 13 lợi nhuận biên tăng, không những đem lại lợi thế cao cho sản phẩm mà còn nâng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, cho ngành đó. Vì thế, khi xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở các kỹ năng, năng lực và cụ thể hơn, trên quy mô và chiều sâu khả năng thực hiện các hoạt động cạnh tranh quan trọng của mình theo một chuỗi giá trị tốt hơn so với các công ty cạnh tranh, doanh nghiệp cần có “bí quyết kinh doanh” đó là biến các bí quyết công 4 nghệ, sản xuất, tiếp thị sản phẩm thành các năng lực cốt lõi.
Một năng lực cốt lõi (năng lực tạo sự khác biệt) là sức mạnh độc đáo cho phép công ty đạt đƣợc sự vƣợt trội về hiệu quả, chất lƣợng, cải tiến và đáp ứng khách hàng, do đó tạo ra giá trị vƣợt trội và đạt đƣợc ƣu thế cạnh tranh. Công ty có năng lực cốt lõi có thể tạo ra sự khác biệt cho các sản phẩm của nó hoặc đạt đƣợc chi phí thấp hơn so với đối thủ. Với thành tích đó nó đã tạo ra nhiều giá trị hơn đối thủ và sẽ nhận đƣợc tỷ lệ lợi nhuận cao hơn trung bình ngành. Năng lực cốt lõi phát sinh theo thời gian thông qua quá trình học tập, tích luỹ một cách có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực và khả năng khác nhau.
Các năng lực cốt lõi phải bảo đảm bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững: đáng giá, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế. Các khả năng tiềm tàng không thỏa mãn bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững không phải là năng lực cốt lõi. Nhƣ vậy, mỗi năng lực cốt lõi là một khả năng, nhƣng không phải khả năng nào cũng trở thành năng lực cốt lõi.1: Các tiêu chuẩn xác định năng lực cốt lõi Tiêu chuẩn Nội dung Đáng giá Giúp doanh nghiệp hoá giải các đe doạ và khai thác cơ hội Hiếm Không có trong nhiều đối thủ 4 Nguồn: Quản trị chiến lược, Hoàng Văn Hải, Nxb. Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2010, Chƣơng 2- Phân tích Chiến lƣợc, tr.63, [3] 14 - Về lịch sử: Văn hoá và nhãn hiệu độc đáo Khó bắt chƣớc - Nhân quả không rõ ràng - Tính phức tạp xã hội Không thay thế Không có chiến lƣợc tƣơng đƣơng Nguồn: Năng lực cốt lõi, Prahalad và Hamel, 1990 Tóm lại, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể tạo ra dựa trên các kết cục và hàm ý kết hợp bốn tiêu chuẩn bền vững.
Từ đó giúp các nhà quản trị xác định giá trị chiến lƣợc của các khả năng trong công ty.2: Các kết cục của việc kết hợp các tiêu chuẩn bền vững Đáng Khó bắt Không thay Hiếm Kết cục giá chƣớc thế Không Không Không Không Bất lợi cạnh tranh Có Không Không Không /Có Bình đẳng Lợi thế cạnh tranh Có Có Không Không /Có tạm thời Lợi thế cạnh tranh Có Có Có Có bền vững Nguồn: Lợi thế cạnh tranh, Michael Porter, 1980 [21] Vì vậy, sẽ dễ dàng hơn nếu xây dựng một ƣu thế cạnh tranh khi công ty có một năng lực cốt lõi trong việc thực hiện các hoạt động để thành công trên thị trƣờng khi mà các đối thủ cạnh tranh không có hoặc phải mất rất nhiều thời gian chi phí để có đƣợc năng lực tƣơng ứng. Năng lực cạnh tranh Ngày nay, khi thị trƣờng cạnh tranh gay gắt, các chủ thể tham gia đang bị sức ép lớn từ phía bên trong nền kinh tế. Vì vậy, đặt ra rất nhiều vấn đề liên quan 15 đến năng lực cạnh tranh, làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, cho sản phẩm hay cho chính quốc gia đó?