Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam sau hơn 20 năm hình thành và phát triển từ năm 1994 đến năm 2015 đã khẳng định vị trí trụ cột trong hệ thống giám sát tài chính công quốc gia. Quy mô tổ chức đã tăng trưởng vượt bậc từ 5 đơn vị trực thuộc với 56 cán bộ công chức ban đầu lên 31 đơn vị trực thuộc với hơn 2.000 cán bộ, công chức và kiểm toán viên chuyên nghiệp. Trong bối cảnh cải cách hành chính và đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại các cơ quan trung ương là nhiệm vụ mang tính sống còn. Dù Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005 đã đi vào thực tiễn hơn 8 năm, hoạt động kiểm toán chi ngân sách bộ ngành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương thức kiểm toán chủ yếu tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, thiếu vắng các chuẩn mực đánh giá toàn diện về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả sử dụng nguồn lực công.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng kiểm toán chi ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng công tác kiểm toán tại các bộ ngành trung ương, nhận diện những khoảng trống nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu được xác định trọng tâm tại 4 bộ ngành lớn gồm Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013. Các nội dung khảo sát chuyên sâu gồm chi lương và phụ cấp theo lương, kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chi mua sắm và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng tỷ lệ thực hiện kiến nghị kiểm toán từ mức khoảng 70% lên trên 90%, giảm thiểu từ 15% đến 20% sai phạm trong lập dự toán và phân bổ ngân sách, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên sự tích hợp của hai trường phái lý thuyết kiểm toán hiện đại kết hợp các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế:

Thứ nhất, quan điểm phát hiện và báo cáo sai sót trọng yếu do DeAngelo khởi xướng năm 1981, được Lam và Chang hoàn thiện năm 1994. Lý thuyết này chỉ rõ chất lượng kiểm toán là xác suất đồng thời của hai yếu tố: năng lực chuyên môn của kiểm toán viên trong việc phát hiện sai phạm trên báo cáo tài chính và tính độc lập nghề nghiệp để công bố các sai phạm đó mà không chịu bất kỳ áp lực nào từ đơn vị được kiểm toán.

Thứ hai, quan điểm thỏa mãn đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220) và Tiêu chuẩn chất lượng TCVN 5200 kết hợp ISO 9000. Theo đó, chất lượng kiểm toán được đo lường qua mức độ tin cậy của ý kiến kiểm toán, giá trị tư vấn gia tăng nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và tính kịp thời khi phát hành báo cáo kiểm toán với chi phí hợp lý.

Bốn khái niệm cốt lõi định hình mô hình nghiên cứu bao gồm:

  1. Ngân sách bộ ngành: Tổng thể các khoản thu, chi theo luật định được giao cho các bộ ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
  2. Chu trình ngân sách: Tiến trình 3 giai đoạn gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.
  3. Chất lượng kiểm toán chi ngân sách nhà nước: Mức độ bảo đảm tính hợp pháp, trung thực và tính kinh tế, hiệu quả trong phân bổ, sử dụng nguồn lực ngân sách.
  4. Quy trình kiểm toán nhà nước: Chuỗi 4 giai đoạn chuẩn hóa gồm chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp tại bàn và khảo sát thực chứng bằng phương pháp chuyên gia:

Về nguồn dữ liệu thứ cấp: Đề tài thu thập và phân tích toàn bộ hệ thống báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán, biên bản kiểm toán của 4 bộ ngành gồm Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 5 niên độ ngân sách từ năm 2009 đến năm 2013.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với quy mô mẫu gồm 40 chuyên gia giàu kinh nghiệm. Cỡ mẫu được phân bổ cân đối thành 2 nhóm: 20 chuyên gia nội bộ Kiểm toán Nhà nước (gồm Kiểm toán trưởng các KTNN chuyên ngành, Lãnh đạo Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Trưởng đoàn và Tổ trưởng kiểm toán) và 20 chuyên gia bên ngoài (gồm Lãnh đạo Vụ Tài chính, Kế toán trưởng các đơn vị dự toán thuộc 4 bộ ngành nghiên cứu).

Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp phỏng vấn sâu qua 2 bộ phiếu khảo sát chuyên biệt và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm MS Excel giúp lượng hóa chính xác các tiêu chí đánh giá chất lượng vốn mang tính định tính, loại bỏ sự thiên lệch và bảo đảm tính khách quan cao nhất. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt quá trình xử lý dữ liệu từ năm 2009 đến năm 2013 và hoàn thiện khung phân tích vào năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và định tính từ dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2013 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Một là, cấu trúc tổ chức đoàn kiểm toán còn thiếu tính linh hoạt. Mỗi cuộc kiểm toán bộ ngành huy động từ 15 đến 30 kiểm toán viên, chia thành các tổ từ 3 đến 4 người, mỗi tổ phụ trách đồng thời từ 4 đến 6 đơn vị dự toán cơ sở. Việc lồng ghép cả chi thường xuyên, chi đầu tư và thu ngân sách trong một cuộc kiểm toán khiến nguồn lực bị dàn trải, kiểm toán viên chưa có đủ thời gian đi sâu vào từng khoản mục chi phức tạp.

Hai là, công tác khảo sát và lập kế hoạch kiểm toán chưa bảo đảm chất lượng. Kết quả khảo sát tại Bảng 1 cho thấy trên 55% ý kiến chuyên gia nhận định khâu thu thập thông tin tiền kiểm toán còn mang tính hình thức, chủ yếu kế thừa số liệu từ các năm trước mà chưa đánh giá đầy đủ hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm toán của đơn vị được kiểm toán.

Ba là, phương pháp kiểm toán còn nặng về kiểm tra chứng từ chi tiết. Hơn 80% thời lượng kiểm toán tập trung vào tính hợp thức của chứng từ kế toán và kiểm toán tuân thủ. Các kỹ thuật kiểm toán hiện đại như phân tích xu hướng tổng quát, kiểm toán chọn mẫu khoa học và kiểm toán hoạt động chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10% trong toàn bộ các phát hiện kiểm toán.

Bốn là, hiệu lực thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán chưa đồng đều. Báo cáo kiểm toán trong giai đoạn 2009 - 2013 đã phát hiện hàng trăm tỷ đồng chi sai chế độ, vượt định mức, chi sai nguồn kinh phí đề tài khoa học và mua sắm tài sản công. Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện kiến nghị xử lý tài chính trong năm đầu sau kiểm toán chỉ đạt khoảng 70% đến 75%, còn khoảng 25% đến 30% kiến nghị bị tồn đọng qua nhiều năm do thiếu cơ chế tài phán bắt buộc.

Thảo luận kết quả

Các tồn tại nêu trên xuất phát từ 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi:

  • Hệ thống văn bản hướng dẫn chuyên môn theo Quyết định số 02/2007/QĐ-KTNN và Quyết định số 01/2012/QĐ-KTNN về mẫu biểu hồ sơ kiểm toán còn mang tính đóng, thiếu tính linh hoạt trước sự thay đổi của chế độ tài chính công.
  • Môi trường pháp lý và hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính chưa được kết nối đồng bộ, khiến việc khai thác thông tin trước kiểm toán gặp nhiều rào cản.
  • Năng lực của một bộ phận kiểm toán viên chưa đáp ứng yêu cầu kiểm toán hoạt động, kỹ năng đánh giá định mức kinh tế kỹ thuật còn hạn chế.

So với công trình nghiên cứu của Mai Vinh năm 2000 về ngân sách cấp Bộ hay Đinh Trọng Hanh năm 2003 về đơn vị sự nghiệp có thu, luận văn của Nguyễn Hồng Quang đã làm rõ thực trạng trong môi trường thực thi Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005. So với nghiên cứu của Phạm Huỳnh năm 2012 tại cấp ngân sách địa phương, luận văn đi sâu vào đặc thù chi ngân sách cấp trung ương với tính chất chuyên ngành cao.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua 6 bảng đánh giá thang đo mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các sơ đồ cấu trúc quy trình kiểm toán 4 giai đoạn, giúp minh chứng rõ ràng sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình kiểm toán từ hậu kiểm truyền thống sang kiểm toán định hướng rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán chi ngân sách nhà nước tại các bộ ngành, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình thực hiện rõ ràng:

  1. Hoàn thiện quy trình và cẩm nang kiểm toán chuyên ngành: Xây dựng và ban hành hướng dẫn kiểm toán chi ngân sách đặc thù cho từng khối bộ ngành trong giai đoạn 2016 - 2017. Nâng tỷ trọng áp dụng phương pháp kiểm toán chọn mẫu khoa học và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị dự toán cấp I từ mức dưới 30% hiện nay lên trên 70%. Chủ thể thực hiện: Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán chủ trì, phối hợp các KTNN chuyên ngành.

  2. Đổi mới phương thức tổ chức và điều hành đoàn kiểm toán: Thực hiện cơ chế điều động, luân chuyển kiểm toán viên có chuyên môn sâu giữa các tổ kiểm toán trong cùng một cuộc kiểm toán. Rút ngắn thời hạn phát hành báo cáo kiểm toán từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày kể từ khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Trưởng các đoàn kiểm toán và Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước.

  3. Tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán và giám sát độc lập: Triển khai kiểm tra chất lượng kiểm toán tại chỗ đạt tỷ lệ 100% các cuộc kiểm toán ngân sách bộ ngành. Thiết lập cơ chế theo dõi đôn đốc, phấn đấu nâng tỷ lệ thực hiện kiến nghị xử lý tài chính đạt trên 90% sau 12 tháng công bố kết quả. Chủ thể thực hiện: Thanh tra KTNN, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế.

  4. Đào tạo lực lượng kiểm toán viên chuyên nghiệp và hiện đại hóa công nghệ: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm toán hoạt động và phân tích dữ liệu lớn cho 100% kiểm toán viên trước năm 2020. Phấn đấu trên 80% kiểm toán viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước và làm chủ các phần mềm kiểm toán chuyên dụng. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ KTNN phối hợp các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Kiểm toán viên và Lãnh đạo các đoàn kiểm toán thuộc Kiểm toán Nhà nước: Cung cấp bộ công cụ khảo sát rủi ro, phương pháp chọn mẫu chi ngân sách tại đơn vị cấp I và cấp II, hỗ trợ lập kế hoạch kiểm toán chuẩn xác và giảm thiểu từ 15% đến 20% thời gian kiểm toán tại chỗ.

  2. Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính và Kế toán trưởng tại các Bộ, Ngành trung ương: Giúp nhận diện hơn 10 nhóm sai sót phổ biến trong quản lý kinh phí dự án, chi nghiên cứu khoa học và mua sắm công, làm căn cứ thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị.

  3. Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán: Kế thừa khung lý thuyết kiểm toán công hiện đại, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ theo chuẩn mực VSA 220 và bộ dữ liệu khảo sát 40 chuyên gia phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật.

  4. Cơ quan quản lý chính sách và đại biểu Quốc hội: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc giám sát tối cao công tác quản lý tài chính công, sửa đổi Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Kiểm toán Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm chi thường xuyên từ 5% đến 10% hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí cốt lõi nào dùng để đánh giá chất lượng kiểm toán chi ngân sách bộ ngành? Chất lượng kiểm toán được đánh giá qua 4 giai đoạn với 8 tiêu chí chuẩn mực: chất lượng kế hoạch kiểm toán, mức độ tuân thủ quy trình, tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán, chất lượng hồ sơ kiểm toán, tính chuẩn xác của báo cáo kiểm toán, giá trị kiến nghị xử lý tài chính và tỷ lệ khắc phục sai phạm đạt trên 85% tại đơn vị được kiểm toán.

  2. Những sai phạm phổ biến nhất trong chi ngân sách tại các bộ ngành giai đoạn 2009 - 2013 là gì? Các sai phạm chủ yếu gồm: lập dự toán chi chưa sát thực tế, phân bổ dự toán chậm, chi vượt định mức tiêu chuẩn chế độ nhà nước, sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học sai mục đích, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định không qua đấu thầu hợp lệ, thanh quyết toán các khoản chi chưa đủ hồ sơ chứng từ hợp pháp.

  3. Tại sao kiểm toán hoạt động chưa được triển khai rộng rãi tại các bộ ngành? Kiểm toán hoạt động đòi hỏi hệ thống tiêu chí định mức kinh tế kỹ thuật phức tạp và cơ sở dữ liệu chuyên ngành đồng bộ. Hiện nay, Kiểm toán Nhà nước mới tập trung trên 80% nguồn lực cho kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, trong khi nhân lực am hiểu sâu về kỹ thuật ngành còn thiếu hụt.

  4. Cấu trúc tổ chức đoàn kiểm toán hiện nay có những điểm nghẽn gì? Mỗi đoàn kiểm toán gồm 15 đến 30 kiểm toán viên, chia thành các tổ 3 đến 4 người nhưng phải kiểm toán đồng thời 4 đến 6 đơn vị. Việc kiểm toán viên phải đảm nhiệm cùng lúc cả chi thường xuyên, chi đầu tư và thu ngân sách dẫn đến quá tải, làm giảm chiều sâu phân tích và khó phát hiện sai phạm tinh vi.

  5. Việc công khai kết quả kiểm toán mang lại lợi ích gì cho quản lý tài chính công? Công khai kết quả kiểm toán theo Luật Kiểm toán Nhà nước tạo áp lực minh bạch hóa, giúp Quốc hội và người dân giám sát việc sử dụng tiền thuế. Hoạt động này thúc đẩy các bộ ngành nghiêm túc khắc phục trên 80% kiến nghị xử lý tài chính, góp phần ngăn chặn thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng kiểm toán chi ngân sách nhà nước, kết hợp nhuần nhuyễn giữa quan điểm phát hiện sai sót trọng yếu của DeAngelo năm 1981 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220.
  • Nghiên cứu phản ánh sâu sắc thực trạng kiểm toán tại 4 bộ ngành trung ương gồm Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2009 - 2013 dựa trên khảo sát thực chứng 40 chuyên gia.
  • Chỉ rõ 3 điểm nghẽn lớn: phương pháp kiểm toán nặng về thủ công chứng từ, cẩm nang kiểm toán chuyên ngành chưa hoàn thiện và cơ chế kiểm soát chất lượng tại chỗ còn phân tán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy trình nghiệp vụ, cơ cấu đoàn kiểm toán, kiểm soát chất lượng độc lập và đào tạo nhân lực với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ thực hiện kiến nghị kiểm toán lên trên 90%, bảo đảm quản trị minh bạch và nâng cao hiệu quả sử dụng hàng trăm nghìn tỷ đồng ngân sách quốc gia.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Kiểm toán Nhà nước cùng các bộ ngành liên quan cần nhanh chóng triển khai lộ trình đổi mới quy trình nghiệp vụ ngay trong kỳ kiểm toán kế tiếp. Quý độc giả, các nhà quản lý tài chính công và học viên cao học hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn chuyên môn!