Luận văn Thạc sĩ UEB: Hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam sang Đài Loan

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam sang Đài Loan, nêu rõ cơ hội và thách thức trong lĩnh vực này.

2013

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan

Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Đài Loan là một trong những thị trường lớn nhất tiếp nhận lao động Việt Nam, với nhu cầu cao về nhân lực trong nhiều lĩnh vực. Việc xuất khẩu lao động không chỉ giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động mà còn mang lại nguồn kiều hối đáng kể cho đất nước.

1.1. Tình hình xuất khẩu lao động Việt Nam sang Đài Loan

Trong những năm qua, số lượng lao động Việt Nam tại Đài Loan đã tăng đáng kể. Theo thống kê, từ năm 2005 đến 2012, số lao động Việt Nam tại Đài Loan đã tăng gấp đôi, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thị trường này.

1.2. Lợi ích của hoạt động xuất khẩu lao động

Hoạt động xuất khẩu lao động không chỉ mang lại thu nhập cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam thông qua việc tăng cường nguồn kiều hối và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.

II. Những thách thức trong hoạt động xuất khẩu lao động sang Đài Loan

Mặc dù có nhiều cơ hội, hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan cũng đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như điều kiện làm việc, chính sách pháp lý và sự cạnh tranh từ các quốc gia khác đang tạo ra áp lực lớn cho người lao động Việt Nam.

2.1. Điều kiện làm việc và chính sách pháp lý

Nhiều lao động Việt Nam gặp khó khăn trong việc thích nghi với điều kiện làm việc tại Đài Loan. Chính sách pháp lý chưa hoàn thiện cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.

2.2. Cạnh tranh từ các quốc gia khác

Đài Loan không chỉ tiếp nhận lao động từ Việt Nam mà còn từ nhiều quốc gia khác như Philippines và Indonesia. Điều này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi lao động Việt Nam phải nâng cao kỹ năng và chất lượng.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động xuất khẩu lao động sang Đài Loan

Để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía chính phủ và các doanh nghiệp. Việc cải thiện chất lượng đào tạo và nâng cao nhận thức cho người lao động là rất cần thiết.

3.1. Nâng cao chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Đài Loan. Việc trang bị kỹ năng nghề nghiệp cho lao động sẽ giúp họ tự tin hơn khi làm việc tại nước ngoài.

3.2. Tăng cường hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ rõ ràng cho người lao động, từ việc cung cấp thông tin đến việc bảo vệ quyền lợi của họ khi làm việc tại Đài Loan.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xuất khẩu lao động

Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động xuất khẩu lao động

Sự gia tăng số lượng lao động Việt Nam tại Đài Loan đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho cả người lao động và đất nước. Kiều hối từ lao động xuất khẩu đã góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia.

4.2. Những tồn tại và nguyên nhân

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề như tình trạng lao động bỏ trốn và điều kiện làm việc không đảm bảo. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động xuất khẩu lao động

Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan có nhiều triển vọng trong tương lai. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có những chính sách và giải pháp hợp lý.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần xác định rõ định hướng phát triển cho hoạt động xuất khẩu lao động, từ việc mở rộng thị trường đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.2. Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động

Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, từ việc cải thiện chính sách đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho hoạt động xuất khẩu lao động.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- DƢƠNG THANH THÙY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Hà Nội – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- DƢƠNG THANH THÙY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN Chuyên ngành : Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế Mã ngành: 60 31 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. KHU THỊ TUYẾT MAI Hà Nội – 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng; những phát hiện đưa ra trong luận văn là kết quả nghiên cứu của tác giả luận văn. Tác giả Dương Thanh Thùy LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian dài nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, TS. Khu Thị Tuyết Mai, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoại: “Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Đài Loan”. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn cô Khu Thị Tuyết Mai – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình làm luận văn thạc sỹ. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ dạy cho tôi những kiến thức rất quý báu trong thời gian qua, giúp tôi có một nền tảng vững chắc để đi vào nghiên cứu và thực nghiệm. Mặc dù đã cố gắng tìm tòi và phát triển ý tưởng, song do những hạn chế nhất định, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và những người có chung mối quan tâm đến các vấn đề của luận văn này để luận văn thêm trọn vẹn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội – năm 2013 Tác giả Dương Thanh Thùy MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. iv PHẦN MỞ ĐẦU. 9 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG. Những khái niệm cơ bản liên quan đến xuất khẩu lao động. Nguyên nhân dẫn đến xuất khẩu lao động. Các nhân tố tác động tới xuất khẩu lao động. Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động xuất khẩu lao động. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG ĐÀI LOAN. Tổng quan về Đài Loan. Nhu cầu nhập khẩu lao động của Đài Loan. Quan hệ Việt Nam – Đài Loan. 42 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG. 42 CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM…………………………………………………………………………………. Chủ trương, chính sách của Việt Nam về XKLĐ……………………. Thị trường xuất khẩu lao động của Việt Nam…………………………. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN. Tình hình hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Đài Loan.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN. Kết quả đạt được. Những tồn tại và nguyên nhân. 91 TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÀI LOAN. Thách thức. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM SANG ĐÀI LOAN. Định hướng và mục tiêu. Giải pháp và kiến nghị.125 TÀI LIỆU THAM KHẢO.126 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNNM Công nhân nhà máy 2 CSNB Chăm sóc người bệnh 3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 4 GVGĐ Giúp việc gia đình 5 LĐNN Lao động nước ngoài 6 USD Đôla Mỹ 7 WB Ngân hàng thế giới 8 WTO Tổ chức thương mại thế giới 9 XKLĐ Xuất khẩu lao động i DANH MỤC CÁC BẢNG Stt Số hiệu Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1 Sự thay đổi dân số của một số quốc gia 14 2 Bảng 1.2 Một số chỉ số kinh tế của lãnh thổ Đài Loan 25 3 Bảng 1.3 Lao động nước ngoài tại Đài Loan phân theo quốc gia 33 4 Bảng 1.4 Lao động nước ngoài tại Đài Loan phân theo nghề 35 5 Bảng 1.5 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Đài Loan 36 6 Bảng 1.6 Top 5 – Mặt hàng xuất khẩu 37 7 Bảng 1.7 Top 5 – Mặt hàng nhập khẩu 38 9 Bảng 2.1 Lao động Việt Nam đưa sang Đài Loan qua các năm 57 10 Bảng 2.2 Tỉ lệ lao động Việt Nam tại thị trường Đài Loan 59 Cơ cấu lao động Việt Nam đưa sang Đài Loan theo 11 Bảng 2.3 62 ngành nghề Lao động Việt Nam tại Đài Loan phân theo khu vực 12 Bảng 2.5 Thống kê lao động nước ngoài bỏ trốn tại Đài Loan 67 Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi từ năm 1999 – 14 Bảng 2.6 70 2019 (%) Tỉ lệ kiều hối từ tổng hoạt động XKLĐ và từ XKLĐ 15 Bảng 2.7 77 Đài Loan so với kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tỉ trọng lao động xuất khẩu trong tổng số lao động 16 Bảng 2.8 80 được giải quyết việc Thống kê về số lao động đang sống bất hợp pháp trên 17 Bảng 2.9 83 lãnh thổ Đài Loan ii Stt Số hiệu Tên bảng Trang So sánh chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam với một 18 Bảng 3.1 97 số nước Châu Á năm 2012 Thể lực của thanh niên 18 tuổi của một số nước năm 19 Bảng 3.2 98 2011 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 20 Bảng 3.3 100 2002 – 2012 Lao động Việt Nam về nước trước thời hạn giai đoạn 21 Bảng 3.4 102 2008 – 2009 iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Stt Số hiệu Tên hình vẽ Trang Cung – cầu lao động tại 2 quốc gia xuất khẩu và 1 Hình 1.1 15 nhập khẩu lao động 2 Hình 1.2 Hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động 18 3 Hình 2.1 Con đường về nước của lao động xuất khẩu 66 Kết quả việc làm của thanh niên Việt Nam giai đoạn 4 Hình 3.1 101 2003 – 2009 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự mở cửa, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hộvi của các quốc gia trên toàn thế giới cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã và đang góp phần xóa nhòa dần khoảng cách và ranh giới địa lý giữa các quốc gia. Việc người dân của quốc gia này sống và làm việc tại quốc gia khác đã trở thành một hiện tượng rất phổ biến; nó đã và đang trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của nhiều quốc gia, đồng thời theo sát với xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đó chính là xuất khẩu lao động. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, chúng ta đã chính thức bước chân ra biển lớn, phải chịu mọi áp lực cạnh tranh một cách bình đẳng như tất cả các quốc gia khác. Cơ hội đến với chúng ta nhiều hơn nhưng đồng thời cũng có không ít thách thức. Là một quốc gia đang phát triển, chúng ta còn thiếu và yếu về nhiều mặt, trong đó có vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý, trình độ nguồn nhân lực,… Bên cạnh đó, vấn đề giải quyết nạn thất nghiệp vẫn luôn là một bài toán khó của xã hội. Là một tất yếu khách quan, xuất khẩu lao động chính là một trong những con đường giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề khó cùng một lúc. Lợi ích rõ ràng nhất có thể nhận thấy là tạo ra một khối lượng việc làm lớn cho người lao động, cùng với đó là mang lại một khoản thu ngoại tệ không nhỏ, tăng thu nhập không những cho bản thân gia đình người lao động mà còn cho đất nước. Ngoài ra, xuất khẩu lao động còn mang đến cho lực lượng lao động của chúng ta cơ hội được tiếp xúc, học hỏi tác phong làm việc công nghiệp cũng như cung cách quản lý, tiếp nhận khoa học kỹ thuật của các quốc gia phát 1 triển hơn. Không những tạo ra những lợi ích về mặt kinh tế, xuất khẩu lao động còn có những ý nghĩa xã hội to lớn, như góp phần ổn định an sinh xã hội, tăng cường tình đoàn kết giữa các quốc gia, thúc đẩy giao lưu văn hóa và quảng bá được hình ảnh của người dân Việt Nam, đất nước Việt Nam với các nước bạn. Nhận thức sâu sắc lợi ích do xuất khẩu lao động mang lại, Chính phủ Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện chính sách cũng như hành lang pháp lý về xuất khẩu lao động. Từ việc chủ yếu xuất khẩu lao động và chuyên gia sang các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và châu Phi trong những năm 80 của thế kỷ 20, đến nay chúng ta đã có quan hệ hợp tác lao động với trên 40 nước và vùng lãnh thổ, trong đó có những thị trường lớn như Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Đặc biệt trong số đó, nhiều năm liền thị trường Đài Loan giữ vị trí dẫn đầu trong việc tiếp nhận lao động của nước ta. Tuy nhiên, qua hơn 10 năm hợp tác lao động (từ năm 1999 đến nay), quan hệ Việt Nam – Đài Loan đã trải qua nhiều thăng trầm, thậm chí có những thời điểm, phía Đài Loan đã đóng cửa việc tiếp nhận lao động Việt Nam đối với một số ngành nghề. Trong khi đó, nước bạn vẫn tiếp tục mở rộng cơ hội việc làm cho lao động của nhiều quốc gia khác như Philippin hay Indonesia,… Vậy thì xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Đài Loan có những điểm mạnh, điểm yếu gì? Những cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Đài Loan và những giải pháp nhằm giữ vững và mở rộng thị trường đầy tiềm năng này? Đó là một số vấn đề cần phải được nghiên cứu làm rõ và cũng là lý do để tác giả lựa chọn đề tài: “Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Đài Loan” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ