Tổng quan nghiên cứu

Tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, tỷ lệ hộ nghèo đã ghi nhận mức giảm liên tục từ 13,39% năm 2011 xuống còn 10,37% vào năm 2014, phản ánh những nỗ lực vượt bậc trong việc triển khai các chính sách an sinh xã hội tại địa bàn. Nghĩa Hưng là huyện đồng bằng ven biển có diện tích tự nhiên 250,47 km² với quy mô dân số trên 202.281 người, trong đó đồng bào theo đạo Công giáo chiếm 48,9%, phân bố tại 25 đơn vị hành chính gồm 22 xã và 3 thị trấn. Do đặc thù địa lý có bờ biển dài và phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp truyền thống, đời sống người dân thường xuyên chịu tác động tiêu cực từ thiên tai, bão lũ và xâm thực mặn, khiến nguy cơ tái nghèo luôn ở mức cao. Mặt khác, hệ thống an sinh xã hội cơ sở trong giai đoạn này còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ và nguồn lực trợ cấp còn phân tán.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về an sinh xã hội cho nhóm đối tượng yếu thế, rà soát và đánh giá thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại huyện Nghĩa Hưng trong giai đoạn 2011 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả an sinh xã hội đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 25 xã, thị trấn của huyện trong mốc thời gian 2 năm trước và 2 năm sau khi địa phương triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng mạng lưới an sinh đa tầng, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo bình quân từ 1,0% đến 1,5% mỗi năm và bảo đảm 100% đối tượng yếu thế được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối lại thu nhập và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp mô hình quản lý rủi ro an sinh xã hội ba tầng của Ngân hàng Thế giới bao gồm: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro. Đồng thời, tác giả kế thừa mô hình của William Beveridge (giai đoạn 1879 - 1963) với 3 nguyên tắc vận hành cốt lõi: bao phủ toàn diện, mức chi trả tương đương và quản lý tập trung thống nhất, cùng các định nghĩa chuẩn mực từ Tổ chức Lao động Quốc tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  1. An sinh xã hội: Hệ thống các chính sách và giải pháp công cộng do Nhà nước và cộng đồng thực hiện nhằm bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước các rủi ro kinh tế, xã hội và môi trường;
  2. Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo: Tổng thể các quy định, chương trình trợ cấp, bảo hiểm và hỗ trợ việc làm nhằm giúp hộ nghèo vượt qua khó khăn và từng bước tự chủ sinh kế;
  3. Hộ nghèo: Trạng thái một bộ phận dân cư chỉ thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu và có mức sống thấp hơn chuẩn trung bình của cộng đồng;
  4. Trợ giúp xã hội: Hình thức chuyển giao nguồn lực công cộng thường xuyên hoặc đột xuất cho các đối tượng dễ bị tổn thương;
  5. Dịch vụ xã hội cơ bản: Các điều kiện thiết yếu về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin do Nhà nước bảo đảm cung cấp.

Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam được cấu trúc thành 4 trụ cột cơ bản: bảo đảm việc làm - thu nhập tối thiểu và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; trợ giúp xã hội cho các nhóm đặc thù; và cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 - 2014 của Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng, Phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện; cùng nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 120 hộ nghèo và hộ cận nghèo tại 8 xã đại diện trên địa bàn huyện, kết hợp phỏng vấn sâu 25 cán bộ phụ trách công tác an sinh xã hội từ cấp huyện đến cấp thôn xóm. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống, phân bổ đều theo 3 tiểu vùng sinh thái: vùng thuần nông phía Bắc, vùng trung tâm thương mại - dịch vụ và vùng bãi ngang ven biển phía Nam.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm xem xét chính sách an sinh trong mối quan hệ gắn kết với tăng trưởng kinh tế địa phương; kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu với hai huyện lân cận là Hải Hậu và Giao Thủy. Việc kết hợp này giúp nhận diện rõ nét những mặt được, mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong thực tiễn điều hành giai đoạn 2011 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong thực tiễn triển khai chính sách an sinh xã hội tại huyện Nghĩa Hưng:

Thứ nhất, công tác giảm nghèo và tín dụng chính sách mang lại hiệu quả rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm 3,02%, từ 13,39% năm 2011 xuống 10,37% năm 2014. Hàng nghìn lượt hộ nghèo đã được vay vốn ưu đãi qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội với lãi suất ưu đãi để đầu tư phát triển chăn nuôi, trồng trọt và thủy sản, tạo việc làm mới cho hàng trăm lao động nông thôn.

Thứ hai, diện bao phủ bảo hiểm y tế cho người nghèo đạt kết quả tối đa. Huyện đã hoàn thành việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho 100% đối tượng thuộc diện hộ nghèo và hỗ trợ mức đóng cho hộ cận nghèo theo đúng quy định, giúp người dân giảm bớt gánh nặng chi phí y tế khi ốm đau, tai nạn.

Thứ ba, công tác bảo trợ xã hội và cứu trợ đột xuất được duy trì kịp thời. Huyện đã thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho hơn 4.000 lượt đối tượng bảo trợ xã hội (người cao tuổi cô đơn, người tàn tật nặng, trẻ em mồ côi) và huy động các nguồn lực xã hội hóa để cứu trợ hàng trăm triệu đồng cho các hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai bão lũ ven biển.

Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm và tính bền vững chưa cao. Dù đã hoàn thành dồn điền đổi thửa từ năm 2012, lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 65% - 70%), tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề chỉ đạt khoảng 35%, khiến năng lực tự an sinh của các hộ nghèo còn nhiều hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, đoàn thể. Việc lồng ghép chính sách an sinh xã hội với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã tạo đòn bẩy nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, trường học và trạm y tế tại 22 xã. Tuy nhiên, mức trợ cấp xã hội hiện hành còn thấp so với mặt bằng giá cả, nguồn ngân sách địa phương dành cho an sinh còn eo hẹp, và tư tưởng ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận hộ nghèo.

Khi so sánh với huyện Hải Hậu (địa phương giảm tỷ lệ nghèo từ 11,0% năm 2010 xuống 2,83% năm 2014 nhờ huy động trên 150.000 ngày công và phát triển phương châm mỗi gia đình một nghề) và huyện Giao Thủy (hỗ trợ hơn 3.500 lượt hộ vay vốn, tạo 300 việc làm mới tại 9 xã ven biển), Nghĩa Hưng cần đẩy mạnh hơn nữa việc nhân rộng các mô hình dạy nghề may công nghiệp, chế biến thủy hải sản và tiểu thủ công nghiệp làng nghề.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện xu hướng giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2014 và bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo từng nhóm đối tượng. Cách trình bày này làm sáng tỏ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa quy mô giải ngân vốn sinh kế và tốc độ giảm nghèo tại các xã bãi ngang ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng bao gồm:

  1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đa dạng hóa sinh kế: Phát triển toàn diện kinh tế biển, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 22 xã. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phòng Kinh tế - Hạ tầng. Mục tiêu: Nâng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo lên mức 25 - 30 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

  2. Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách và đào tạo nghề lao động nông thôn: Tối ưu hóa thủ tục giải ngân vốn ưu đãi theo phương châm 3 cùng (cùng bám cơ sở, cùng bàn bạc, cùng hướng dẫn), gắn công tác dạy nghề với địa chỉ tuyển dụng của các doanh nghiệp may mặc và chế biến thủy sản. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên. Mục tiêu: Đào tạo nghề cho 1.200 - 1.500 lao động nghèo/năm, đạt tỷ lệ trên 90% lao động có việc làm ổn định sau đào tạo.

  3. Mở rộng độ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế: Tuyên truyền sâu rộng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động phi chính thức, duy trì tỷ lệ 100% người nghèo và cận nghèo có thẻ bảo hiểm y tế, đồng thời nâng cấp chất lượng khám chữa bệnh tại các trạm y tế xã. Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm Xã hội huyện Nghĩa Hưng phối hợp Phòng Y tế. Timeline: Hoàn thành nâng tỷ lệ bao phủ y tế toàn dân trên 85% trước năm 2018.

  4. Nâng cao hiệu lực quản lý và phát huy năng lực tự an sinh của người dân: Kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ an sinh cấp xã, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại thông qua các phong trào thi đua thoát nghèo, đồng thời lập quỹ phòng ngừa rủi ro thiên tai tại 25 xã, thị trấn. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và Ủy ban nhân dân các xã. Mục tiêu: Giảm thiểu 50% thiệt hại kinh tế do bão lũ gây ra cho các hộ ven biển.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch có thể sử dụng số liệu và đề xuất trong luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững cho 25 đơn vị hành chính cấp xã.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chính sách an sinh xã hội, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp dữ liệu thực nghiệm tại vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2015.

  3. Cán bộ tín dụng chính sách và các tổ chức đoàn thể cơ sở: Đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách Xã hội, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân có thể tham khảo mô hình quản trị rủi ro tín dụng và phương thức hỗ trợ sinh kế cho hơn 3.000 hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn nông thôn.

  4. Các nhà quản lý dự án phát triển cộng đồng và tổ chức phi chính phủ: Luận văn cung cấp bức tranh thực địa chi tiết về đặc thù sinh kế của hơn 200.000 dân vùng ven biển, hỗ trợ thiết kế các dự án viện trợ nhân đạo, đào tạo nghề và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại huyện Nghĩa Hưng gồm những trụ cột chính nào? Hệ thống chính sách an sinh tại địa phương được cấu trúc theo 4 trụ cột cơ bản: giải quyết việc làm - bảo đảm thu nhập tối thiểu và giảm nghèo thông qua vốn vay ưu đãi; bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội thường xuyên cho hơn 4.000 đối tượng đặc thù; và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở.

  2. Tỷ lệ hộ nghèo tại Nghĩa Hưng đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu 2011 - 2014? Trong giai đoạn 2011 - 2014, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện đã giảm liên tục từ 13,39% xuống còn 10,37% (giảm 3,02%). Kết quả này đạt được nhờ sự lồng ghép hiệu quả giữa các chính sách tín dụng ưu đãi, chương trình dạy nghề và phong trào xây dựng nông thôn mới sau dồn điền đổi thửa.

  3. Công tác dồn điền đổi thửa có tác động như thế nào đến việc thực hiện an sinh xã hội tại địa phương? Hoàn thành dồn điền đổi thửa năm 2012 đã khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, tạo điều kiện thuận lợi đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng, giải phóng sức lao động nông nghiệp và nâng thu nhập bình quân của người dân lên mức trên 20 triệu đồng/người/năm, tạo tiền đề giảm nghèo vững chắc.

  4. Yếu tố nào gây cản trở lớn nhất đến tính bền vững của công tác giảm nghèo tại Nghĩa Hưng? Trở ngại lớn nhất là điều kiện tự nhiên ven biển thường xuyên chịu bão lũ, xâm thực mặn, cùng với cơ cấu kinh tế thuần nông với gần 70% lao động phụ thuộc vào nông nghiệp bấp bênh, khiến năng lực tự tích lũy và chống chịu rủi ro của hộ nghèo còn thấp.

  5. Huyện Nghĩa Hưng có thể học tập bài học kinh nghiệm gì từ huyện Hải Hậu và Giao Thủy? Nghĩa Hưng có thể áp dụng bài học đa dạng hóa ngành nghề nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới của Hải Hậu (giảm tỷ lệ nghèo xuống 2,83%) và triển khai mô hình cán bộ tín dụng ba cùng của Giao Thủy nhằm hỗ trợ hơn 3.500 lượt hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về an sinh xã hội, vai trò của chính sách an sinh và mô hình quản lý rủi ro ba tầng đối với nhóm hộ nghèo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn tại huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2011 - 2014, ghi nhận mức giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 13,39% xuống 10,37% cùng độ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100% cho người nghèo.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu lao động nông nghiệp (chiếm gần 70%), nguy cơ tái nghèo do thiên tai ven biển và tâm lý ỷ lại vào trợ cấp của một bộ phận người dân.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển kinh tế biển, tín dụng đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội và nâng cao năng lực tự an sinh đến năm 2020.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học và số liệu thực chứng chuẩn xác, phục vụ thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách an sinh cấp huyện.

Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2016 - 2020 đòi hỏi địa phương tập trung số hóa mạng lưới quản lý an sinh, nâng thu nhập bình quân đầu người đạt trên 30 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ nghèo đa chiều xuống dưới 5%. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận trọn vẹn hệ thống dữ liệu thực địa và các đề xuất chuyên sâu!