Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thanh tra chuyên ngành giao thông 1. Khái niệm thanh tra nhà nước, thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành * Khái niệm “thanh tra nhà nước” Khoản 1, Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành”.
Theo đó, Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát hiện những sơ hở trong cơ chế, chính sách pháp luật để kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện. Thanh tra là một chức năng không thể thiếu của hoạt động quản lý, là một khâu của chu trìnhquản lý của Nhà nước. * Khái niệm thanh tra hành chính Khoản 2, Điều 3, Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chúc, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao”. TTHC có những đặc điểm: e 11 - Hoạt động TTHC do các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành.
- Đối tượng đối của TTHC là các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc. - Nội dung của TTHC nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức và cá nhân trực thuộc. * Khái niệm thanh tra chuyên ngành Tại khoản 3, Điều 3, Luật Thanh tra năm 2010 nêu: “Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó”. Theo đó, thanh tra chuyên ngành được hiểu là: - Hoạt động thanh tra do các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực tiến hành, như Bộ, Sở, Thanh tra bộ, Thanh tra sở, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ TTCN (Tổng cục, Cục thuộc bộ, Chi cục thuộc sở).
- Đối tượng TTCN là mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành. - Nội dung của TTCN nhằm xem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn-kỹ thuật, qui tắc quản lý của ngành, lĩnh vực. Khi xem xét, các cơ quan tiến hành có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm. * So sánh thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Một số khác biệt cơ bản giữa TTHC và TTCN theo Luật Thanh tra 2010 [22]: e 12 Bảng 1.
So sánh điểm khác biệt giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành Tính chất Nội bộ hệ thống Theo ngành, lĩnh vực Quan hệ trực thuộc của các đối Cơ sở tượng thanh tra, kiểm tra với Không có quan hệ trực thuộc (thủ trưởng) cơ quan hành chính Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thủ trưởng cơ quan thanh tra Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ nhà nước ra quyết định thanh quan được giao thực hiện chức tra và thành lập Đoàn thanh tra năng TTCN ra quyết định Thẩm để thực hiện quyết định thanh thanh tra và thành lập Đoàn quyền tra. Khi xét thấy cần thiết, Thủ thanh tra để thực hiện quyết quyết định trưởng cơ quan quản lý nhà định thanh tra. Khi xét thấy thanh tra nước ra quyết định thanh tra và cần thiết, Bộ trưởng, Giám thành lập Đoàn thanh tra đốc sở ra quyết định thanh tra (Khoản 2 Điều 43). và thành lập Đoàn thanh tra (Khoản 1 Điều 51).
Đối với đoàn TTHC sẽ bao gồm Đối với đoàn TTCN sẽ bao các thành viên sau: gồm các thành viên sau: + Đoàn TTHC có Trưởng đoàn + Đối với các cơ quan, tổ chức thanh tra, các thành viên Đoàn được Nhà nước giao quyền, thanh tra; trường hợp cần thiết gồm: Thanh tra bộ; thanh tra Chủ thể có Phó Trưởng đoàn Thanh tra. sở; cơ quan được giao thực thanh tra + Đoàn thanh tra liên ngành hiện chức năng TTCN. Đây là gồm đại diện những cơ quan các cơ quan có nhiệm vụ, liên quan; Trưởng đoàn thanh quyền hạn thanh tra việc chấp tra là đại diện cơ quan chủ trì hành pháp luật chuyên ngành, tiến hành thanh tra. quy định về chuyên môn kỹ e 13 Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý Nhà nước.
+ Đối với chủ thể tiến hành TTCN là cá nhân, gồm: Người có thẩm quyền ra quyết định TTCN: Bộ trưởng, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng TTCN, chánh thanh tra bộ, chánh thanh tra sở; những người trực tiếp tiến hành thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra; các thành viên đoàn TTCN; thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ TTCN tiến hành thanh tra độc lập. Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá Là cá nhân, cơ quan, tổ chức Đối tƣợng nhân thực hiện hoạt động phải có quan hệ về mặt tổ chức thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý với cơ quan quản lý. ngành,lĩnh vực, chuyên môn. Gồm: Gồm: Thanh tra Chính phủ – là Thanh tra bộ, cơ quan cơ quan của Chính phủ, có vị ngang bộ và cơ quan thuộc Tổ chức trí như một bộ; Chính phủ (gọi chung là hệ thống Thanh tra tỉnh, thành phố “thanh tra bộ”) – là tổ chức trực thuộc Trung ương – là cơ trực thuộc bộ trưởng và thủ quan thuộc UBND cấp tỉnh, có trưởng cơ quan thuộc Chính e 14 Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành vị trí như một sở (gọi chung là phủ; “thanh tra tỉnh”); Thanh tra sở – là tổ Thanh tra huyện và cấp chức trực thuộc giám đốc sở tương đương thuộc UBND cấp hoặc tương đương (gọi chung huyện, có vị trí như một phòng là “thanh tra sở”).
Thủ trưởng chỉ chịu trách Trách nhiệm chung về quản lý, chỉ Thủ trưởng đều chịu trách nhiệm thủ đạo, mà chịu trách nhiệm cụ nhiệm trực tiếp và toàn bộ trƣởng thể và trực tiếp là các chủ thể trực tiếp thực hiện thanh tra Là hoạt động của cơ quan, tổ Toàn bộ hoạt động của tất cả chức, cá nhân trong việc chấp các cơ quan hành chính các cấp hành pháp luật, những quy Phạm và các ngành, lĩnh vực trực định về chuyên môn – kỹ vi thanh thuộc cơ quan có quyền thanh thuật, quy tắc quản lý của tra, kiểm tra trên phạm vi toàn quốc hoặc ngành, lĩnh vực; tra ở địa phương hoặc ngành, lĩnh Là hoạt động thanh tra trong vực. phạm vi ngành, lĩnh vực, hoạt động chuyên môn. Đối với đoàn thanh tra: Thanh tra Chính phủ tiến Thanh tra cấp trung ương hành: không quá 60 ngày, có (bộ, tổng cục, cục thuộc bộ): thể kéo dài không quá 90 ngày. không quá 45 ngày, có thể kéo Thời hạn Trường hợp đặc biệt không quá dài không quá 70 ngày thanh tra 150 ngày.
Cuộc TTCN do Thanh tra Thanh tra Tỉnh, Bộ tiến sở, Chi cục thuộc Sở tiến hành hành: không quá 45 ngày, có không quá 30 ngày; nhưng thể kéo dài không quá 70 ngày không quá 45 ngày. e 15 Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành Thanh tra huyện: không Thanh tra độc lập: Thời quá 30 ngày, kéo dài không quá hạn thanh tra chuyên ngành 45 ngày. độc lập đối với mỗi đối tượng (Điều 45 Luật Thanh tra 2010) thanh tra là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra. Gia hạn không quá 5 ngày.
Khái niệm thanh tra chuyên ngành giao thông Từ nhận diện khái niệm TTCN như trên, có thể hiểu, ở góc độ quản lý Nhà nước, TTCNGT là một chức năng của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT, là phương thức, công cụ để cơ quan quản lý Nhà nước về GTVT kiểm soát đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành theo mục tiêu, mục đích nhất định. Ở góc độ tổ chức, TTCNGT là chủ thể, là bộ phận thiết chế trong cấu thành của tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT. Chủ thể này có thể là tổ chức, cá nhân hoặc tổ chức, người đại diện theo ủy quyền được giao quyền thanh tra theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định pháp luật và được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn TTCNGT. Ở góc độ hoạt động, TTCNGT là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan có thẩm quyền TTCNGT theo phương thức, hình thức do pháp luật quy định đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành GTVT (bao gồm Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên) nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT.
Mục tiêu đó là thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an toàn giao thông, hướng đến con người được sống trong môi trường, điều kiện GTVT ngày càng thuận e 16 tiện, an toàn và hạnh phúc, góp phần vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Hoạt động TTCN đóng vai trò quan trọng, nhằm bảo đảm pháp chế, kỷ luật trong quản lý ngành, lĩnh vực, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, lợi ích Nhà nước và xã hội; kết luận đúng, sai, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, trên cơ sở đó phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý. Từ những phân tích trên, có thể xác định: “TTCNGT là phương thức kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT, được thực hiện thông qua các hoạt động thu thập thông tin, xem xét, đánh giá, kiến nghị và xử lý theo những phương thức, trình tự thủ tục pháp luật quy định đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành GTVT nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT”.