Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014-2019, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam đã tổ chức 65 cuộc giám sát cấp huyện và 88 cuộc giám sát cấp xã nhằm nâng cao quyền làm chủ của nhân dân. Tuy nhiên, quá trình đổi mới hệ thống chính trị hiện nay đặt ra yêu cầu cấp bách phải tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu lực giám sát, phản biện xã hội tại các địa bàn miền núi đặc thù. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc với những hạn chế về năng lực cán bộ và cơ chế phối hợp ở cơ sở.

Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy gồm 13 tổ chức thành viên, 59 Ủy viên Ủy ban và kết quả triển khai 5 chương trình hành động tại huyện Phước Sơn giai đoạn 2014-2019.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn 12 xã, thị trấn thuộc huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam trong khung thời gian 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2019. Về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa công tác an sinh xã hội, góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo từ trên 35% xuống còn 25,61% và nâng tỷ lệ giải quyết kiến nghị sau giám sát đạt 51,16%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và thuyết Dân chủ tham gia. Mô hình nghiên cứu đặt Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào vị trí trung tâm của liên minh chính trị và liên hiệp tự nguyện, vận hành theo cơ chế kiểm soát quyền lực xã hội với phương châm "theo dõi, phát hiện, kiến nghị".

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  • Đại đoàn kết toàn dân tộc: Tập hợp các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo thành sức mạnh tổng hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân: Vị thế pháp lý khẳng định Mặt trận là cầu nối bền chặt giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân theo Hiến pháp năm 2013.
  • Giám sát xã hội: Hoạt động mang tính nhân dân nhằm xem xét, đánh giá việc thực thi pháp luật của cơ quan nhà nước và cán bộ công quyền.
  • Phản biện xã hội: Việc nhận xét, đánh giá và kiến nghị đối với các dự thảo văn bản chính sách nhằm bảo đảm tính đúng đắn và đồng thuận xã hội.
  • Dân chủ ở cơ sở: Quyền làm chủ trực tiếp của người dân theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.

Trải qua lịch sử 89 năm xây dựng và phát triển, Mặt trận luôn khẳng định vai trò là thiết chế ngoài nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản pháp luật, các nghị quyết đại hội Đảng bộ, báo cáo tổng kết công tác Mặt trận huyện Phước Sơn nhiệm kỳ 2014-2019 và số liệu thống kê từ 12 xã, thị trấn. Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: phân tích quy phạm pháp luật, tổng hợp dữ liệu thứ cấp, so sánh luật học và thống kê mô tả.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Phước Sơn (đạt tỷ lệ bao phủ 100%), khảo sát toàn diện 59 Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, 13 tổ chức thành viên và 93 công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu toàn thể kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù địa bàn miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm kiểm chứng mức độ tương thích giữa quy định pháp luật với thực tế triển khai tại địa phương. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại huyện Phước Sơn trong giai đoạn 2014-2019 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện đã tinh giản từ 5 ủy viên xuống còn 3 ủy viên (giảm 40%), tổng biên chế cơ quan chuyên trách giảm từ 10 xuống còn 7 người (giảm 30%). Về trình độ chuyên môn, 100% cán bộ Ban Thường trực có trình độ đại học, 60% đạt trình độ trung cấp hoặc cao cấp lý luận chính trị; 8/12 Chủ tịch Mặt trận cấp xã (chiếm 66,67%) tham gia Ban Thường vụ Đảng ủy cùng cấp.

Thứ hai, trong công tác an sinh xã hội và phong trào thi đua, Quỹ "Vì người nghèo" đã vận động được trên 2 tỷ đồng, hỗ trợ xây mới và sửa chữa 58 nhà đại đoàn kết với kinh phí 1.683,1 triệu đồng, hỗ trợ 863 nhà theo Chương trình 167 với tổng số tiền 863 triệu đồng. Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh xuống còn 25,61% vào cuối năm 2019; toàn huyện có 4.731 hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa và 64/66 thôn đạt chuẩn Thôn văn hóa (đạt tỷ lệ 96,97%).

Thứ ba, về hoạt động giám sát và bảo vệ quyền lợi nhân dân, cấp huyện đã thực hiện 65 cuộc giám sát tại 52 cơ quan, ban hành 86 kiến nghị với 44 nội dung được tiếp thu giải quyết dứt điểm (đạt tỷ lệ 51,16%). Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đã kiểm tra 93 công trình, đưa ra 91 nội dung kiến nghị và được các chủ đầu tư tiếp thu xử lý đạt tỷ lệ 100%.

Thứ tư, trong công tác tuyên truyền và hòa giải, Mặt trận các cấp đã phối hợp tổ chức 1.169 buổi phổ biến pháp luật cho 51.830 lượt người tham dự, tư vấn pháp lý cho hơn 1.800 người và hòa giải thành công 95/136 vụ mâu thuẫn cơ sở (đạt tỷ lệ thành công 69,85%).

Thảo luận kết quả

Kết quả tích cực trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy Phước Sơn và việc cụ thể hóa Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Tuy nhiên, việc tinh giản 30% biên chế đã tạo áp lực lớn lên đội ngũ cán bộ chuyên trách, khiến chất lượng tổng hợp ý kiến cử tri tại một số thời điểm chưa đạt yêu cầu. Việc 42/86 kiến nghị giám sát cấp huyện (chiếm 48,84%) phải chuyển cấp trên xem xét cho thấy thẩm quyền xử lý tại chỗ của cấp huyện còn gặp nhiều rào cản về cơ chế phối hợp.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực đồng bằng như huyện Châu Thành (tỉnh Tiền Giang), mô hình giám sát tại Phước Sơn có thế mạnh nổi bật ở cấp thôn bản nhưng gặp khó khăn hơn về nguồn kinh phí và phương tiện di chuyển tại vùng cao. Các dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng đối sánh tỷ lệ giải quyết 86 kiến nghị giám sát và biểu đồ cột thể hiện sự biến động nhân sự chuyên trách từ 10 xuống còn 7 biên chế trong 5 năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Phước Sơn trong giai đoạn 2021-2025, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa và nâng cấp năng lực đội ngũ cán bộ: Ban Thường vụ Huyện ủy phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Phước Sơn tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác Mặt trận cho 100% cán bộ chuyên trách và 59 Ủy viên Ủy ban, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành luật hoặc hành chính lên tối thiểu 60% trước năm 2025.
  • Thiết lập quy trình giám sát và xử lý sau giám sát: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện chủ trì xây dựng quy chế phối hợp liên ngành với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, kiểm soát tiến độ xử lý 100% kiến nghị sau giám sát, phấn đấu nâng tỷ lệ kiến nghị được giải quyết dứt điểm tại cấp huyện từ 51,16% lên trên 85% trong giai đoạn 2021-2025.
  • Mở rộng mạng lưới tuyên truyền pháp luật và nâng cao tỷ lệ hòa giải: Bộ phận Dân tộc - Tôn giáo phối hợp Phòng Tư pháp huyện tổ chức định kỳ 250 buổi tuyên truyền pháp luật song ngữ mỗi năm tại các xã vùng sâu, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ hòa giải thành công tại cơ sở từ 69,85% lên 85% vào năm 2023.
  • Kiện toàn tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban Tư vấn: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận huyện ban hành quy chế làm việc mới cho Ban Tư vấn Dân chủ - Pháp luật - Dân tộc - Tôn giáo theo Quyết định số 83/QĐ-MTTQ-BTT, đảm bảo cung cấp ý kiến tư vấn độc lập cho 100% dự án phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm trên địa bàn từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện, cấp xã: Khai thác quy trình tổ chức 65 cuộc giám sát thực tế và kinh nghiệm hòa giải thành công 95 vụ việc mâu thuẫn để áp dụng vào công tác vận động quần chúng ở cơ sở.
  • Lãnh đạo cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương miền núi: Tham khảo bài học bố trí 66,67% Chủ tịch Mặt trận xã tham gia Ban Thường vụ Đảng ủy cùng phương án sắp xếp 7 biên chế chuyên trách nhằm tinh gọn bộ máy mà vẫn bảo đảm hiệu lực quản lý.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính: Sử dụng chuỗi số liệu khảo sát 5 năm (2014-2019) tại Quảng Nam làm tài liệu tham khảo cho các học phần về quyền làm chủ của nhân dân và kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn tại 12 xã miền núi và cấu trúc phân tích định lượng làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng luận văn thạc sĩ chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tổ chức của Mặt trận Tổ quốc huyện Phước Sơn có điểm gì đặc thù? Ủy ban Mặt trận huyện Phước Sơn gồm 59 ủy viên đại diện cho 13 tổ chức thành viên. Điểm đặc thù là Ban Thường trực đã tinh giản từ 5 xuống còn 3 ủy viên (chiếm tỷ lệ 60% so với đầu nhiệm kỳ), trong đó 100% cán bộ thường trực đạt trình độ đại học chuyên môn.

Mặt trận huyện Phước Sơn đạt kết quả an sinh xã hội nào nổi bật nhất? Mặt trận huyện đã vận động Quỹ "Vì người nghèo" đạt trên 2 tỷ đồng, xây mới và sửa chữa 58 nhà đại đoàn kết trị giá 1.683,1 triệu đồng, đồng thời hỗ trợ 863 nhà theo Chương trình 167, góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 25,61%.

Hiệu quả hoạt động giám sát tại địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong 5 năm, cấp huyện tổ chức 65 cuộc giám sát và gửi 86 kiến nghị, trong đó có 44 kiến nghị được xử lý trực tiếp (đạt 51,16%). Cấp xã tổ chức 88 cuộc giám sát với 489 kiến nghị, góp phần giải quyết kịp thời các vướng mắc của cử tri.

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng hoạt động như thế nào? Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại 12 xã, thị trấn đã thực hiện giám sát 93 công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, gửi 91 kiến nghị kỹ thuật đến các chủ đầu tư và đều được tiếp thu khắc phục đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%.

Hạn chế lớn nhất trong công tác Mặt trận tại huyện Phước Sơn là gì? Hạn chế lớn nhất là bộ máy cơ quan chuyên trách giảm xuống còn 7 biên chế dẫn đến tình trạng quá tải công việc. Ngoài ra, việc tiếp nhận đơn thư khiếu nại còn thiếu hồ sơ chứng cứ đính kèm, gây khó khăn cho công tác giám sát độc lập.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy gồm 13 tổ chức thành viên, 59 Ủy viên Ủy ban và 7 cán bộ chuyên trách tại huyện Phước Sơn giai đoạn 2014-2019.
  • Nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả của 65 cuộc giám sát cấp huyện, 93 công trình giám sát cộng đồng và tỷ lệ hòa giải cơ sở thành công đạt 69,85%.
  • Đề tài chỉ rõ những rào cản về cơ chế xử lý 42 kiến nghị tồn đọng và áp lực công việc sau khi tinh giản 30% biên chế cơ quan chuyên trách.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất kèm mục tiêu cụ thể nhằm nâng tỷ lệ xử lý kiến nghị sau giám sát lên trên 85% trước năm 2025.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình tổ chức và giám sát xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kế hoạch tiếp theo là tiếp tục hoàn thiện cơ chế tự quản tại 66 thôn bản trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2021-2025. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu có thể khai thác các dữ liệu thực chứng từ công trình này để phục vụ quá trình hoạch định chính sách xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.