Luận văn Thạc sĩ: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Phân tích tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực doanh nghiệp

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

212
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn Tổ chức kế toán quản trị tại Nam Việt

Luận văn thạc sĩ “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt” của tác giả Trần Kim Tuyến (2009) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị và ứng dụng vào thực tiễn một công ty cổ phần sản xuất điển hình trong đặc điểm ngành thủy sản. Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tổ chức KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Nghiên cứu khẳng định vai trò của kế toán quản trị không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà còn là nền tảng cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh. Kế toán quản trị, khác với kế toán tài chính, tập trung vào việc cung cấp thông tin linh hoạt, kịp thời cho các nhà quản trị nội bộ. Thông tin kế toán quản trị phải đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng cấp quản lý, từ việc lập dự toán ngân sách đến đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận. Luận văn đã chỉ ra rằng, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng một hệ thống kế toán quản trị bài bản là yêu cầu cấp thiết. Hệ thống này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa nguồn lực và đưa ra các quyết định chiến lược chính xác. Đây là cơ sở quan trọng để phân tích các chương sau về thực trạng và giải pháp cụ thể tại Công ty Cổ phần Nam Việt.

1.1. Khái niệm và cơ sở lý luận về kế toán quản trị

Theo luận văn, kế toán quản trị doanh nghiệp được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp. Khác với kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực chung, công tác kế toán nội bộ này mang tính linh hoạt, không bắt buộc và được thiết kế riêng để phù hợp với đặc thù quản lý của từng đơn vị. Các nội dung chính của kế toán quản trị bao gồm: phân loại chi phí, tính giá thành sản phẩm, lập dự toán ngân sách, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), và cung cấp thông tin cho các quyết định ngắn hạn và dài hạn.

1.2. Vai trò của kế toán quản trị trong vận hành doanh nghiệp

Vai trò của kế toán quản trị được thể hiện qua bốn chức năng chính của nhà quản trị: hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định. Để hoạch định, nhà quản trị cần thông tin dự báo về doanh thu, chi phí. Để tổ chức điều hành, cần thông tin về hiệu quả sử dụng nguồn lực của từng bộ phận. Để kiểm soát, cần các báo cáo so sánh giữa thực tế và kế hoạch, từ đó có sự điều chỉnh kịp thời. Cuối cùng, mọi quyết định kinh doanh, từ định giá bán sản phẩm đến đầu tư dự án mới, đều cần đến thông tin kế toán quản trị phù hợp và đáng tin cậy. Một hệ thống kế toán quản trị hiệu quả là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược.

II. Phân tích thách thức tổ chức kế toán quản trị tại Nam Việt

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu về thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt. Mặc dù là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành chế biến thủy sản, công tác kế toán tại Nam Việt thời điểm đó vẫn chủ yếu mang nặng tính chất của kế toán tài chính, phục vụ cho việc lập báo cáo cho các đối tượng bên ngoài. Hệ thống kế toán quản trị chưa được xây dựng một cách đầy đủ và có hệ thống. Luận văn chỉ rõ các nhược điểm chính: công tác lập dự toán ngân sách còn sơ sài, chưa chi tiết đến từng bộ phận; chưa áp dụng mô hình kế toán trách nhiệm rõ ràng để đánh giá hiệu quả hoạt động; việc tính giá thành sản phẩm vẫn theo phương pháp truyền thống, chưa cung cấp đủ thông tin để phân tích và kiểm soát chi phí. Các báo cáo quản trị còn thiếu, chưa đa dạng và chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin của ban lãnh đạo. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của kế toán quản trị, thiếu hụt nhân sự có chuyên môn sâu, và hệ thống công nghệ thông tin chưa được đầu tư tương xứng. Đây là những thách thức lớn cần có giải pháp tổ chức KTQT để khắc phục.

2.1. Thực trạng công tác kế toán nội bộ tại doanh nghiệp

Tại Công ty Nam Việt, công tác kế toán nội bộ đã thực hiện một số nội dung như lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi công nợ, quản lý hàng tồn kho. Tuy nhiên, các hoạt động này còn rời rạc, chưa được liên kết thành một hệ thống thông tin quản trị thống nhất. Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chủ yếu phục vụ cho báo cáo tài chính, chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị chi phí theo từng trung tâm chi phí hay từng hoạt động. Theo tác giả Trần Kim Tuyến, "công ty có thực hiện phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kinh doanh nhưng vẫn chưa thực hiện tổ chức công tác kế toán quản trị một cách đầy đủ và có hiệu quả".

2.2. Hạn chế của hệ thống thông tin kế toán quản trị

Hệ thống thông tin kế toán quản trị tại Nam Việt bộc lộ nhiều hạn chế. Các báo cáo chủ yếu là báo cáo tài chính định kỳ, thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí, báo cáo trách nhiệm của từng bộ phận, hay báo cáo phân tích điểm hòa vốn. Thông tin thường mang tính quá khứ, tổng hợp, thiếu tính kịp thời và dự báo để phục vụ cho các quyết định quản trị nhanh chóng. Việc thiếu một quy trình kế toán quản trị bài bản khiến thông tin cung cấp cho lãnh đạo không đầy đủ và thiếu cơ sở khoa học, ảnh hưởng đến chất lượng các quyết định kinh doanh.

III. Phương pháp tổ chức dự toán và kế toán trách nhiệm hiệu quả

Để giải quyết các vấn đề tồn tại, luận văn đề xuất các giải pháp tổ chức KTQT cụ thể, bắt đầu với việc xây dựng hệ thống dự toán và kế toán trách nhiệm. Đây là hai nội dung nền tảng trong việc hoàn thiện kế toán quản trị. Về lập dự toán ngân sách, giải pháp được đưa ra là xây dựng một hệ thống dự toán toàn diện, bắt đầu từ dự toán tiêu thụ, đến dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và cuối cùng là các báo cáo tài chính dự toán. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban. Song song đó, việc thiết lập kế toán trách nhiệm là cực kỳ quan trọng. Luận văn đề xuất phân chia công ty thành các trung tâm trách nhiệm: trung tâm chi phí (các phân xưởng sản xuất), trung tâm doanh thu (phòng kinh doanh), trung tâm lợi nhuận (từng nhà máy hoặc ngành hàng) và trung tâm đầu tư (cấp công ty). Việc áp dụng mô hình tổ chức kế toán này giúp gắn kết quả hoạt động với trách nhiệm của từng nhà quản lý, tạo cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động một cách công bằng và minh bạch, thúc đẩy các bộ phận nỗ lực hoàn thành mục tiêu chung.

3.1. Quy trình lập dự toán ngân sách cho công ty sản xuất

Luận văn mô tả một quy trình kế toán quản trị chi tiết cho việc lập dự toán. Quy trình bắt đầu từ dự báo số lượng tiêu thụ, từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất. Dựa trên kế hoạch sản xuất, bộ phận kế toán sẽ phối hợp với các bộ phận liên quan để lập dự toán chi phí chi tiết (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung), dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Các dự toán bộ phận này được tổng hợp thành báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán dự toán. Hệ thống này giúp ban lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về kế hoạch tài chính trong kỳ tới.

3.2. Mô hình tổ chức kế toán theo các trung tâm trách nhiệm

Giải pháp đề xuất xây dựng một mô hình tổ chức kế toán dựa trên các trung tâm trách nhiệm. Cụ thể, các phân xưởng sản xuất được xem là trung tâm chi phí, chịu trách nhiệm kiểm soát định mức chi phí. Phòng kinh doanh là trung tâm doanh thu, chịu trách nhiệm về doanh số. Mỗi nhà máy có thể được tổ chức thành một trung tâm lợi nhuận. Việc phân cấp quản lý này không chỉ giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị mà còn khuyến khích các nhà quản lý cấp trung chủ động và sáng tạo trong phạm vi trách nhiệm của mình.

IV. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành

Một trong những nội dung trọng tâm của luận văn là đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành. Với đặc điểm ngành thủy sản có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, việc kiểm soát chi phí là yếu tố sống còn. Luận văn đề xuất áp dụng các phương pháp phân loại chi phí hiện đại, phân biệt rõ biến phí và định phí. Điều này là cơ sở để thực hiện phân tích báo cáo quản trị theo mô hình CVP (Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận), giúp xác định điểm hòa vốn, phân tích độ nhạy của lợi nhuận trước các thay đổi về giá bán, sản lượng hoặc chi phí. Về tính giá thành sản phẩm, giải pháp đưa ra là cần xây dựng hệ thống định mức chi phí khoa học cho từng công đoạn sản xuất. Từ đó, kế toán quản trị chi phí có thể phân tích các biến động (sai biệt) giữa chi phí thực tế và chi phí định mức, xác định nguyên nhân và quy trách nhiệm rõ ràng. Việc cung cấp thông tin kế toán quản trị chi tiết về chi phí và giá thành sẽ hỗ trợ đắc lực cho các quyết định về định giá bán, lựa chọn cơ cấu sản phẩm và kiểm soát chi phí hiệu quả.

4.1. Kỹ thuật hạch toán và phân tích kế toán quản trị chi phí

Luận văn đề xuất tách bạch giữa chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định. Việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo các tiêu thức hợp lý (như giờ máy hoạt động, giờ công lao động trực tiếp) sẽ giúp việc tập hợp chi phí vào đối tượng chịu chi phí chính xác hơn. Kỹ thuật phân tích báo cáo quản trị biến động chi phí giúp nhà quản lý nhận diện các khoản chi vượt định mức, từ đó có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.

4.2. Tối ưu quy trình tính giá thành sản phẩm ngành thủy sản

Đối với một công ty cổ phần sản xuất thủy sản, quy trình tính giá thành sản phẩm cần được tối ưu hóa. Luận văn gợi ý áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức. Điều này không chỉ giúp xác định giá thành kế hoạch mà còn là công cụ kiểm soát chi phí mạnh mẽ. Bất kỳ sự chênh lệch nào giữa thực tế và định mức đều được phân tích, giúp tìm ra các yếu kém trong quản lý sản xuất và sử dụng lãng phí nguồn lực, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị.

V. Hướng dẫn tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Nam Việt

Để triển khai thành công các giải pháp trên, luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải tổ chức bộ máy kế toán một cách hợp lý. Giải pháp không chỉ dừng lại ở các phương pháp kỹ thuật mà còn bao gồm cả yếu tố con người và công nghệ. Luận văn đề xuất một mô hình tổ chức kế toán trong đó có một bộ phận hoặc ít nhất là các nhân sự chuyên trách về kế toán quản trị. Bộ phận này sẽ chịu trách nhiệm thu thập, phân tích và lập các báo cáo quản trị, làm việc độc lập tương đối với bộ phận kế toán tài chính. Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và các phòng ban khác phải được xây dựng trên tinh thần hợp tác chặt chẽ để đảm bảo dòng thông tin kế toán quản trị được luân chuyển thông suốt. Bên cạnh đó, việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán là yêu cầu bắt buộc. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại có phân hệ kế toán quản trị sẽ giúp tự động hóa quy trình, tăng tốc độ xử lý thông tin và nâng cao độ chính xác của các báo cáo.

5.1. Xây dựng mô hình và tổ chức bộ máy kế toán tối ưu

Luận văn đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong đó có sự phân định rõ ràng giữa chức năng kế toán tài chính và kế toán quản trị. Theo đó, nhân viên kế toán quản trị sẽ trực tiếp làm việc với các phân xưởng, bộ phận kinh doanh để thu thập dữ liệu gốc, lập dự toán và báo cáo thực hiện. Mô hình này đảm bảo công tác kế toán nội bộ được chuyên môn hóa, cung cấp thông tin nhanh và sát với thực tế hoạt động nhất.

5.2. Chuẩn bị nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin

Con người là yếu tố then chốt. Công ty cần có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân sự có kiến thức chuyên sâu về kế toán quản trị doanh nghiệp. Đồng thời, việc đầu tư vào một phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning) có tích hợp module kế toán quản trị là một giải pháp tổ chức KTQT mang tính chiến lược. Công nghệ sẽ giúp chuẩn hóa quy trình kế toán quản trị, từ việc ghi nhận chứng từ ban đầu đến việc lập các báo cáo phân tích phức tạp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần nam việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị Kế toán quản trị xuất hiện ñầu tiên ở Mỹ vào những năm ñầu của thế kỷ XIX. Sự phát triển mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong giai ñoạn này ñặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và ñánh giá ñược hoạt ñộng của chúng. Một trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị ñầu tiên ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills. Kế toán quản trị cũng ñược áp dụng trong ngành ñường sắt vào năm 1840, sau ñó là ngành luyện kim, các ngành dầu khí, hoá chất và cơ khí chế tạo.

Tuy nhiên, trong giai ñoạn này các nhà quản trị mới chỉ kiểm soát ñược các chi phí sản xuất trực tiếp. Các phương pháp phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm và các thông tin về sử dụng tài sản cố ñịnh vẫn bị bỏ qua. Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm ñầu của thế kỷ XX, thời kỳ này các doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm ñể kiểm soát tập trung” tạo ñiều kiện cho các nhà quản trị phát huy hết năng lực và chủ ñộng sáng tạo của họ trong ñiều kiện ñược trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp ñể ra các quyết ñịnh phù hợp và kịp thời. Cho ñến thập kỷ 80, do sức ép cạnh tranh và sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, ñặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới lại ñược tiếp tục nghiên cứu và phát triển.

Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chi phí, … ñược áp dụng rộng rãi và lần ñầu tiên kế toán quản trị cũng ñược ñưa vào giảng dạy tại Đại học Kinh doanh Harvard và Viện Công Nghệ Massachusets. Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng ñược hình thành ñể phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp. Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bản ñược nói nhiều ñến là Target costing và Kaizen costing. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp.

Môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận. Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận trong doanh nghiệp ñể có các quyết ñịnh phù hợp và hiệu quả.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị 1.1 Định nghĩa về kế toán tài chính Kế toán tài chính là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan ñến quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cho người quản lý và những ñối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.2 Định nghĩa về kế toán quản trị Kế toán quản trị là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc ñưa ra các quyết ñịnh ñể vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 1.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều ñiểm giống nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những ñiểm giống nhau cơ bản là: - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều ñề cập ñến các sự kiện kinh tế tài chính diễn ra trong doanh nghiệp và ñều quan tâm ñến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều dựa trên hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán.

Hệ thống ghi chép ban ñầu là cơ sở ñể kế toán tài chính ghi chép, hạch toán và từ ñó soạn thảo các báo cáo tài chính ñịnh kỳ, cung cấp cho các ñối tượng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 bên ngoài. Đối với kế toán quản trị, hệ thống ñó cũng là cơ sở ñể vận dụng và xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh của các nhà quản trị. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý. Kế toán tài chính thể hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp.2 Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Để phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, có thể dựa vào những ñặc ñiểm cơ bản sau: Bảng 1.1: Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Tiêu thức phân Kế toán tài chính Kế toán quản trị biệt Thông tin thích hợp và linh hoạt Đặc ñiểm của Phải khách quan và có thể thẩm phù hợp với vấn ñề cần giải thông tin tra quyết Thước ño sử dụng Chủ yếu là thước ño giá trị Cả giá trị và hiện vật, thời gian Các nguyên tắc sử Phải tuân thủ các nguyên tắc kế Doanh nghiệp tự xây dựng, tự dụng trong việc toán chung ñã ñược thừa nhận, triển khai, có tính linh hoạt, lập báo cáo mang tính bắt buộc không mang tính pháp lệnh Các thành phần bên ngoài doanh Các thành phần bên trong công nghiệp như các tổ chức tín dụng; ty: Giám ñốc, quản lý hội ñồng Người sử dụng ñối thủ cạnh tranh; nhà cung cấp quản trị, các giám sát viên, quản thông tin vật tư, hàng hóa, người ñầu tư tài ñốc.

chính; người lao ñộng v. • Bảng cân ñối kế toán • Các báo cáo cung cấp, dự trữ Các báo cáo kế • Báo cáo kết quả kinh doanh vật tư, hàng hóa. toán chủ yếu • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ • Các báo cáo về quá trình sản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 • Thuyết minh báo cáo tài chính xuất (tiến ñộ, chi phí, kết quả) • Các báo cáo về bán hàng (Chi phí giá vốn, doanh thu). Kỳ báo cáo quý, năm ngày, tuần, tháng, quý, năm Toàn doanh nghiệp Gắn với các bộ phận trực thuộc Phạm vi thông tin doanh nghiệp Trọng tâm thông Chính xác, khách quan, tổng thể Kịp thời, thích hợp, linh ñộng, ít tin chú ý ñến ñộ chính xác.4 Chức năng của quản trị Quản trị tổ chức có các chức năng sau: - Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của công ty: kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt ñộng của công ty, ñể nhà quản lý xem xét và ra các quyết ñịnh ñúng ñắn trong quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu ñã ñề ra. - Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt ñộng bất thường. từ ñó giúp các nhà quản trị thấy ñược những vấn ñề cần ñiều chỉnh, thay ñổi nhằm hướng các hoạt ñộng của tổ chức theo ñúng mục tiêu ñã ñề ra. - Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh: ra quyết ñịnh là chức năng cơ bản nhất của nhà quản trị.

Ra quyết ñịnh chính là lựa chọn phương án thích hợp nhất. Để có quyết ñịnh ñúng ñắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp, chính xác ñó chính là thông tin của kế toán quản trị. Tất cả các quyết ñịnh ñều từ nền tảng thông tin, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản trị. Vì vậy, kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh hoạt, kịp thời và mang tính hệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 thống, trên cơ sở ñó phân tích các phương án nhằm ra quyết ñịnh lựa chọn phương án tối ưu nhất.5 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị Để tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.

Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp, các bộ phận triển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu này. Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận khác nhau trong công ty giúp cho các nhà quản lý thực hiện ñiều này. Một trong những nguồn thông tin ñóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn ñó là thông tin kế toán quản trị. Vì vậy, nhà quản trị cần những thông tin cụ thể như sau: - Nhu cầu thông tin cho lập kế hoạch: ñể lập ñược kế hoạch cho kỳ sau, nhà quản trị cần có kế hoạch của kỳ trước, báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có thông tin do kế toán cung cấp, như báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … - Nhu cầu thông tin cho tổ chức ñiều hành: ñể có thể tổ chức công tác ñiều hành quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những thông tin về khả năng tài chính, kỹ thuật, khó khăn, thuận lợi, sự thay ñổi chi phí, dự tính ảnh hưởng kết quả, … và nguồn cung cấp thông tin là nhiều bộ phận, và trong ñó không thể không có thông tin từ bộ phận kế toán.

- Nhu cầu thông tin cho kiểm tra nhằm ñánh giá tình hình thực hiện của các bộ phận thông qua những thông tin về kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có bộ phận kế toán. - Nhu cầu thông tin ñể ra quyết ñịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ