Luận văn thạc sĩ về đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần May XNK Hòa Phát

Luận văn thạc sĩ TMU phân tích đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần May XNK Hòa Phát, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược nhân sự.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản. Quản trị nhân lực. Nội dung nghiên cứu về đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp. Các hình thức đãi ngộ nhân lực. Tổ chức công tác đãi ngộ nhân lực. Nhân tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài. Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Bản thân người lao động. Bản thân công việc. Kinh nghiệm đãi ngộ nhân lực của một số DNTM. Tập đoàn Bảo Việt. Tập đoàn FPT. Công ty Cổ phần Ford Thăng Long. Công ty TNHH Việt Nam WacoaL. Công ty TNHH Mountech (100% vốn CHLB Đức; quận Phú Nhuận, TP HCM).

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI CTY CP MAY XNK HOÀ PHÁT

2.1. Giới thiệu chung về Cty CP May XNK Hoà Phát. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Ngành, nghề kinh doanh. Cơ cấu tổ chức, quản lý. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2012-2014). Tình hình sử dụng lao động của công ty. Thực trạng đãi ngộ nhân lực của công ty CP May XNK Hoà Phát. Thực trạng các hình thức đãi ngộ nhân lực của công ty CP May XNK Hoà Phát

2.2. Thực trạng tổ chức công tác đãi ngộ nhân lực của công ty CP May XNK Hoà Phát

2.3. Thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân lực của công ty CP May XNK Hoà Phát. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài. Các nhân tố thuộc bên trong doanh nghiệp. Các nhân tố bản thân người lao động. Các nhân tố thuộc công việc. Đánh giá chung về công tác đãi ngộ nhân lực tại công ty CP May XNK Hoà Phát

2.4. Thành công

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XNK HOÀ PHÁT TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Phương hướng và quan điểm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân lực của công ty trong thời gian tới. Phương hướng phát triển của Công ty CP May XNK Hoà Phát trong thời gian tới

3.2. Quan điểm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân lực của công ty CP May XNK Hoà Phát trong thời gian tới. Các giải pháp nhằm hoàn thiện nâng cao công tác đãi ngộ nhân lực tại công ty trong thời gian tới. Giải pháp về hình thức đãi ngộ nhân lực. Giải pháp về công tác đãi ngộ nhân lực. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Doanh nghiệp. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Đãi Ngộ Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Nhập Khẩu Hòa Phát

Nghiên cứu đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần May Xuất Nhập khẩu Hòa Phát là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh ngành dệt may đang phát triển mạnh mẽ. Đãi ngộ nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên mà còn quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ về các hình thức đãi ngộ và cách thức quản lý nhân sự sẽ giúp công ty tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

1.1. Đãi ngộ nhân lực là gì và tại sao quan trọng

Đãi ngộ nhân lực là quá trình cung cấp các phúc lợi và đãi ngộ cho nhân viên nhằm thu hút và giữ chân họ. Điều này không chỉ giúp nâng cao tinh thần làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực.

1.2. Tình hình ngành dệt may tại Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, đóng góp lớn vào nền kinh tế. Tuy nhiên, việc quản lý và đãi ngộ nhân lực vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

II. Vấn đề và Thách thức Trong Đãi Ngộ Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Nhập Khẩu Hòa Phát

Mặc dù Công ty Cổ phần May Xuất Nhập khẩu Hòa Phát đã có những chính sách đãi ngộ nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Việc thiếu sự đồng bộ trong các chính sách đãi ngộ có thể dẫn đến sự không hài lòng của nhân viên và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.

2.1. Những thách thức trong quản lý nhân sự

Công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nhân sự, bao gồm việc thu hút nhân tài và duy trì sự trung thành của nhân viên.

2.2. Đánh giá hiệu suất và đãi ngộ

Việc đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên chưa được thực hiện một cách hiệu quả, dẫn đến sự không công bằng trong đãi ngộ.

III. Phương Pháp Đãi Ngộ Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Nhập Khẩu Hòa Phát

Công ty đã áp dụng nhiều phương pháp đãi ngộ khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên. Các phương pháp này bao gồm đãi ngộ tài chính và phi tài chính, đào tạo và phát triển nhân lực.

3.1. Đãi ngộ tài chính

Đãi ngộ tài chính bao gồm lương, thưởng và các phúc lợi khác. Công ty cần xem xét lại mức lương để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Đãi ngộ phi tài chính

Đãi ngộ phi tài chính như môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và các hoạt động ngoại khóa cũng rất quan trọng trong việc giữ chân nhân viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Nhập Khẩu Hòa Phát

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chính sách đãi ngộ nhân lực có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả từ khảo sát nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên đánh giá cao các phúc lợi và môi trường làm việc tích cực, điều này ảnh hưởng lớn đến sự gắn bó của họ với công ty.

4.2. Ứng dụng các giải pháp đãi ngộ

Công ty đã áp dụng một số giải pháp đãi ngộ mới, từ đó cải thiện đáng kể sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Đãi Ngộ Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Nhập Khẩu Hòa Phát

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng đãi ngộ nhân lực là một yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới các chính sách đãi ngộ để đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược đãi ngộ toàn diện, bao gồm cả tài chính và phi tài chính, để thu hút và giữ chân nhân tài.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải thiện đãi ngộ

Cải thiện đãi ngộ không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần may xnk hoà phát002

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản trị nhân lực Một trong những mối quan tâm hàng đầu hiện nay của mỗi doanh nghiệp chính là vấn đề nhân lực. Bất kỳ một nhà quản trị nào cũng muốn mình có những nhân viên giỏi giúp ích cho công việc kinh doanh của mình.

Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề khác điều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người. Nghiên cứu quản trị nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác. nhưng NQT đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc.

Để quản trị có hiệu quả, NQT cần biết cách làm việc và hoà hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình. Bàn về quản trị nhân lực, các chuyên gia đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau. Song dù ở giác độ nào thì “QTNL là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.” (Nguyễn Ngọc Quân (2010), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.) Quản trị nhân lực là hệ thống các quan điểm, chính sách và hoạt động thực tiễn được sử dụng trong quản trị con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên. QTNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: Luan van 11 - Sử dụng có hiệu quả QTNL nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các nâng lực của cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực Mỗi người làm việc vì một động cơ riêng. Động cơ tạo ra những nhu cầu, mong muốn của con người và chi phối đến trạng thái tâm lý cũng như hành động của họ. Khi nhu cầu được thoả mãn thì những tình cảm tích cực sẽ xuất hiện và tạo ra những hành động tích cực của chủ thể đó.

Muốn duy trì, phát triển tinh thần làm việc hăng say của người lao động, nhất thiết nhà quản trị phải đáp ứng được nhu cầu của họ thông qua việc tìm hiểu động cơ thúc đẩy người lao động. Để cho bộ máy quản lý nhân lực ở các doanh nghiệp làm việc có hiệu quả thì việc tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao tay nghề mới là yếu tố quan trọng ban đầu. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy được khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên, tạo thành sức mạnh tập thể, làm thế nào để nhân viên luôn đạt năng suất hiệu quả làm việc cao hơn, làm thế nào để họ trung thành với doanh nghiệp, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Câu trả lời là doanh nghiệp phải có chính sách tiền lương, tiền thưởng hợp lý, thoả đáng.

Song trong điều kiện mức sống xã hội ngày càng cao, người nhân viên cống hiến hết sức lao động của mình đôi khi không chỉ vì “ cơm, áo, gạo, tiền “. Để khuyến khích người lao động, doanh nghiệp cần tạo ra một môi trường làm việc tốt, có những chương trình chăm sóc, quan tâm đến nhân viên hơn nữa. Tất cả những yếu tố đó gọi chung là đãi ngộ nhân lực. Vậy“Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của nhân viên.

Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần”. Lê Quân – Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực ) Ngày nay khi xã hội phát triển trong xu thế hội nhập, sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt thì đãi ngộ nhân lực đã thực sự trở thành một vấn đề cấp bách mang tính tất yếu, vừa là động lực, vừa là mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Đãi ngộ Luan van 12 nhân lực là công cụ quan trọng tạo động lực cả về vật chất lẫn tinh thần, kích thích người lao động làm việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Vì vậy có thể khẳng định đãi ngộ nhân lực có một vai trò hết sức quan trọng.

Đãi ngộ tốt là cơ sở quan trọng để thúc đẩy các khâu còn lại của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dung nghiên cứu về đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp Nội dung nghiên cứu về đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp được nghiên cứu trong bài bao gồm các hình thức đãi ngộ nhân lực và công tác đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp. Các hình thức đãi ngộ nhân lực Đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp được thực hiện qua hai hình thức cơ bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính.1 Các hình thức đãi ngộ nhân lực Nguồn: Bài giảng Quản trị nhân lực - Ts Lê Quân 1.1 Đãi ngộ tài chính Nghiên cứu các hình thức của công tác đãi ngộ tài chính giúp nhà quản trị xây dựng tốt chính sách đãi ngộ tài chính. Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính bao gồm nhiều loại khác nhau: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, cổ phần… Luan van 13 Đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ do họ đã thực hiện những công việc mà NLSLĐ giao.

Với ý nghĩa về mặt vật chất, đãi ngộ tài chính sẽ tạo điều kiện để người lao động có khoản thu nhập ổn định, duy trì cuộc sống và tái sản xuất sức lao động. Bên cạnh đó đãi ngộ tài chính còn mang ý nghĩa về tinh thần, nó khiến người lao động được tự hào, được tôn trọng… Qua việc thoả mãn một phần nhu cầu của nhân viên, các nhà quản trị đã tạo động lực, kích thích tinh thần làm việc của nhân viên, qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thiểu những sai sót trong công việc. Nhờ đó mà những chi phí cho việc khắc phục những sai sót được giảm xuống. Đối với xã hội,đãi ngộ tài chính góp phần duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, đáp ứng nhu cầu về ''sức lao động''cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện chiến lược phát triển con người của quốc gia.

Đãi ngộ tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội. Khi các doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo nền kinh tế của cả một quốc gia phát triển. Người sáng lập tập đoàn Huyn Dai khẳng định: “Tài nguyên thiên nhiên của đất nước thì có hạn, nhưng sức sáng tạo và nỗ lực của con người là vô hạn.

Phát triển kinh tế dựa vào tài nguyên thì tài nguyên cạn kiệt, phát triển cũng dừng lại. Còn nếu phát triển dành được qua nỗ lực của bản thân và công việc thì sẽ vững vàng mãi mãi mà không bị suy tàn. Đây là khoản tiền liên quan trực tiếp đến năng suất lao động cũng như hiệu quả lao động của nhân viên và chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của họ. Tiền lương Tiền lương là một công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất.

Lương là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc được giao. Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về độ phức tạp và mức tiêu hao sức lao động trong những điều kiện lao động trung bình Luan van 14 của từng ngành nghề, công việc. Tiền lương giúp người lao động có phương tiện thỏa mãn tất cả các nhu cầu sinh hoạt của bản thân cũng như gia đình họ, do vậy tiền lương trở thành động lực lớn nhất trong việc thúc đẩy người loa động hoàn thành các chức trách được giao. - Nguyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương: Hình 1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương Nguồn: Bài giảng quản trị nhân sự - TS Lê Quân Để tiền lương có thể trở thành công cụ đãi ngộ hữu hiệu, các doanh nghiệp cần tìm cách gắn tiền lương với thành tích công tác của nhân sự.

Trong thực tiễn hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng một hoặc hai hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm.  Hình thức trả lương theo thời gian: hình thức lương được xác định phụ thuộc vào mức lương theo cấp bậc ( theo chức danh công việc) và phụ thuộc vào lượng thờì gian làm việc thực tế của người lao động trong tháng.  Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian: - Áp dụng đối với những công việc khó tiến hành định mức một cách chính xác như: công nhân phụ, công nhân sửa chữa, thợ điện… - Đối với những công việc cần đảm bảo chất lượng cao để tránh việc chạy theo năng suất mà quên mất chất lượng sản phẩm. -Áp dụng đối với công việc có năng suất chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc.

-Áp dụng cho các hoạt động tạm thời hoặc hoạt động sản xuất thử.  Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian: - Ưu điểm : áp dụng hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính. Luan van 15 - Nhược điểm : theo cách trả lương này chúng ta không nhìn thấy mối quan hệ trực tiếp giữa lượng tiền người lao động nhận được với kết quả làm việc của họ  Các chế độ trả lương theo thời gian: - Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản. Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá kết quả thực hiện công việc.

Công thức tính : Ltt = Lcb x T Trong đó : Ltt : là tiền lương thực tế mà người lao động nhận được. Lcb : là tiền lương cấp bậc tính theo thời gian có thể là lương ngày, hoặc lương giờ. T : thời gian làm việc thực tế tương ứng ( ngày, giờ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần May XNK Hòa Phát: Nghiên cứu và Giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách đãi ngộ nhân lực tại một trong những công ty hàng đầu trong ngành may mặc. Tài liệu không chỉ phân tích các phương pháp đãi ngộ hiện tại mà còn đề xuất những giải pháp cải tiến nhằm nâng cao sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược đãi ngộ hiệu quả, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đãi ngộ nhân lực phi tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn henkel adhesive technologies việt nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hình thức đãi ngộ phi tài chính và cách chúng ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Mỗi liên kết đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của đãi ngộ nhân lực, từ đó nâng cao kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn.