Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí chủ chốt trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, vừa đáp ứng nhu cầu thực phẩm với tỷ trọng cao cho xã hội, vừa cung ứng các sản phẩm phụ như da, lông, phủ tạng cho công nghiệp chế biến và nguồn phân bón cho trồng trọt. Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến thời điểm ngày 01/10/2013, kinh tế trang trại có bước phát triển với tổng số 548 trang trại chăn nuôi, bao gồm 173 trang trại chăn nuôi gia công cho các công ty và 375 trang trại gia đình (tăng 103 trang trại so với năm 2013). Bình quân mỗi trang trại nuôi 107 con lợn và 2,5 nghìn con gia cầm, giải quyết việc làm cho 2 đến 3 lao động thường xuyên.

Cùng với xu hướng thâm canh và gia tăng quy mô đàn, tình hình dịch bệnh trên đàn lợn diễn biến ngày càng phức tạp. Bên cạnh các dịch bệnh gây chết hàng loạt như dịch tả lợn, lở mồm long móng hay hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (tai xanh), bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) xảy ra phổ biến, gây tổn thất lớn về tăng trưởng, làm suy giảm chất lượng đàn lợn và gia tăng chi phí điều trị. Đặc biệt, S. suis là mầm bệnh truyền lây nguy hiểm giữa động vật và người thông qua tiếp xúc hoặc tiêu thụ sản phẩm thịt lợn chưa nấu chín, có thể dẫn tới viêm màng não mủ, nhiễm trùng huyết, suy đa tạng và tử vong ở người. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn trong công tác chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị căn bệnh này tại địa phương, đề tài khóa luận được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Xác định tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi có biểu hiện viêm khớp và các chủng vi khuẩn Streptococcus suis phân lập được từ mẫu bệnh phẩm.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát dịch tễ học và thu thập mẫu tại 4 xã thuộc thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (Tân Quang, Bá Xuyên, Bình Sơn, Lương Sơn); công tác xét nghiệm, phân lập vi sinh và thử nghiệm sinh hóa được tiến hành tại Viện Khoa học Sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 25/05/2015 đến ngày 15/11/2015, trong đó giai đoạn theo dõi, điều tra dịch tễ học thực địa diễn ra trong 3 tháng (từ ngày 25/05/2015 đến ngày 25/08/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết về sinh lý sinh trưởng của lợn qua các giai đoạn phát triển (giai đoạn trong thai và ngoài thai theo Trương Lăng, 1995; Nguyễn Thiện và cs, 1998) cùng các quy luật nuôi dưỡng lợn thịt (giai đoạn sau cai sữa 2 - 3 tháng tuổi, giai đoạn lợn choai 4 - 7 tháng tuổi, giai đoạn nuôi kết thúc 8 - 9 tháng tuổi). Nghiên cứu tổng hợp các căn nguyên gây viêm khớp ở lợn gồm nguyên nhân phi nhiễm trùng (thiếu hụt khoáng chất Canxi, Photpho) và nguyên nhân nhiễm khuẩn (Streptococcus spp., Erysipelothrix rhusiopathiae, Mycoplasma hyorhinis, Mycoplasma hyosynoviae, Haemophilus parasuis, Actinobacillus suis, Osteochondrosis).

Về mặt vi sinh vật học, Streptococcus suis được xác định là cầu khuẩn Gram dương, hiếu khí tùy tiện, đường kính khoảng 1 µm, xếp đôi hoặc thành chuỗi ngắn, không di động, không sinh men catalase và oxidase. Vi khuẩn có 35 serotype vỏ polysaccharide (CPS), trong đó các type 1, 2, 1/2, 3, 7, 9, 14 gây bệnh phổ biến trên lợn và các type 2, 4, 14 có khả năng lây nhiễm sang người. Các yếu tố độc lực bao gồm vỏ polysaccharide (CPS), protein phóng thích muramidase (MRP - 136 kDa), yếu tố ngoại bào (EF - 110 kDa) và độc tố suilysin (SLY - 65 kDa).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và dịch tễ học bao gồm:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ: Chọn mẫu ngẫu nhiên trên tổng số 3.012 con lợn tại 4 xã (Tân Quang, Bá Xuyên, Bình Sơn, Lương Sơn). Đánh giá sự phân bố ca bệnh theo địa bàn, theo thời gian (tháng 6, 7, 8 năm 2015), theo lứa tuổi (lợn con ≤ 1,5 tháng tuổi; lợn sau cai sữa > 1,5 - 3 tháng tuổi; lợn thịt > 3 - 6 tháng tuổi; lợn nái và hậu bị), theo phương thức chăn nuôi (hộ gia đình, bán công nghiệp, công nghiệp) và theo tình trạng vệ sinh thú y (tốt, trung bình, kém).
  • Phương pháp thu thập và bảo quản bệnh phẩm: Lấy dịch khớp (bộc lộ khớp viêm bằng dao mổ vô trùng, thấm dịch bằng tăm bông), dịch não tủy (bộc lộ xoang não) và mẫu máu (máu tĩnh mạch cổ trên lợn sống hoặc máu tim trên lợn mổ khám có bổ sung chất chống đông). Toàn bộ mẫu được giữ lạnh và chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 4 - 8 giờ.
  • Quy trình phân lập và định danh vi sinh: Ria cấy mẫu trên môi trường thạch máu (Blood Base Agar bổ sung 5% máu cừu hoặc thỏ), thạch MacConkey, môi trường nước thịt và canh thang Brain Heart Infusion (BHI), ủ ấm ở 37°C trong 24 giờ.
  • Phương pháp xác định đặc tính sinh vật, hóa học:
    • Nhuộm Gram kiểm tra hình thái dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 1.000 lần.
    • Quan sát dạng dung huyết (α, β, γ) trên thạch máu thỏ sau 24 giờ ủ ở 37°C (5% CO2).
    • Thử phản ứng Catalase bằng dung dịch H2O2 3%.
    • Thử phản ứng Oxidase bằng giấy tẩm dung dịch 1% tetra methyl p-phenyl diamine hydrochloride.
    • Kiểm tra khả năng lên men đường (trehalose, salicin, mannitol) với chỉ thị đỏ phenol.
    • Thử phản ứng sinh Indole trong nước pepton bằng thuốc thử Kovacs.
    • Kiểm tra khả năng sinh trưởng trong môi trường canh thang có bổ sung 6,5% NaCl.
    • Thử phản ứng Voges-Proskauer (V-P) với dung dịch alpha-naphthol 6% và NaOH 16%.
  • Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh: Áp dụng phương pháp khuếch tán khoanh giấy kháng sinh của Kirby-Bauer trên môi trường thạch máu, đánh giá đường kính vòng vô khuẩn theo tiêu chuẩn lâm sàng NCCLS (1997) của Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ đối với 7 loại kháng sinh: Penicillin (10 UI), Tetracycline (30 µg), Enrofloxacin (15 µg), Ceftiofur (5 µg), Gentamicin (30 µg), Sulphamethoxazole/Trimethoprim (25 µg), Amoxicillin/clavulanic acid (10 µg).
  • Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị:
    • Phác đồ I: Tiêm bắp Citius 5% (hoạt chất Ceftiofur) liều 3 ml/50 kg thể trọng/ngày, phối hợp thuốc bổ trợ điện giải Gluco-K-C-Namin liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày.
    • Phác đồ II: Tiêm bắp Marphamox-LA (hoạt chất Amoxicillin) liều 1 ml/10 kg thể trọng, phối hợp Gluco-K-C-Namin liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày.
  • Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê: Số liệu sơ cấp thu thập từ điều tra thực địa và kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm; xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (1997) trên phần mềm Microsoft Excel và Minitab.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự gia tăng quy mô đàn lợn tại Thái Nguyên cùng những tổn thất do vi khuẩn S. suis gây ra đối với chăn nuôi và sức khỏe cộng đồng. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian, không gian tại thành phố Sông Công và các giá trị khoa học, thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp dữ liệu vi sinh và hoàn thiện phác đồ trị bệnh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở khoa học về sinh lý sinh trưởng của lợn thịt theo từng giai đoạn phát triển; phân loại các nhóm nguyên nhân gây bệnh viêm khớp ở lợn (dinh dưỡng và vi khuẩn). Phân tích đặc tính sinh học, hình thái, đặc điểm nuôi cấy, tính chất sinh hóa, sức đề kháng trong môi trường ngoài và độc lực của vi khuẩn S. suis. Tổng hợp tình hình dịch tễ của bệnh trên lợn và người trên phạm vi thế giới (vụ dịch Tứ Xuyên - Trung Quốc năm 2005) và tại Việt Nam (các ca bệnh viêm màng não mủ do S. suis tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh, Viện Các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới Quốc gia, Bệnh viện Bạch Mai, Ninh Bình). Nêu các giải pháp phòng trị bằng vệ sinh thú y, vaccine đa giá (Salsco), autovaccine và các nhóm kháng sinh nhạy cảm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể về đối tượng nghiên cứu, địa điểm điều tra thực địa tại Sông Công, cơ sở xét nghiệm tại Viện Khoa học Sự sống, danh mục dụng cụ, môi trường phân lập (thạch máu, MacConkey, BHI) và hóa chất sinh hóa. Trình bày chi tiết các bước nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng, phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm dịch khớp, dịch não tủy, máu; sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn, kỹ thuật nhuộm Gram, 8 bước phản ứng sinh vật hóa học, kỹ thuật kháng sinh đồ Kirby-Bauer theo chuẩn NCCLS và cấu trúc 2 phác đồ điều trị thử nghiệm.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Phân tích chi tiết số liệu dịch tễ học điều tra trên 3.012 con lợn tại 4 xã (Tân Quang, Bá Xuyên, Bình Sơn, Lương Sơn), biến động tỷ lệ mắc và chết theo các tháng 6, 7, 8 và theo 4 nhóm lứa tuổi. Trình bày các kết quả phân lập S. suis trên các môi trường chọn lọc, kết quả kiểm tra đặc điểm hình thái và sinh hóa (catalase âm tính, oxidase âm tính, indole âm tính, không mọc trong NaCl 6,5%, lên men trehalose và salicin, không lên men mannitol), mức độ mẫn cảm kháng sinh của các chủng phân lập và hiệu quả lâm sàng của các phác đồ điều trị thử nghiệm.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về tình hình nhiễm bệnh viêm khớp do S. suis trên địa bàn, các đặc tính vi sinh vật học đặc trưng của chủng phân lập và phác đồ điều trị đem lại hiệu quả cao. Nêu các đề nghị về biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại hộ chăn nuôi và định hướng nghiên cứu sâu hơn về dịch tễ phân tử.

Kết quả và đóng góp

Kết quả điều tra dịch tễ học tại thực địa

Tổng hợp số liệu điều tra trên đàn lợn tại 4 xã thuộc thành phố Sông Công cho thấy bệnh viêm khớp xuất hiện ở tất cả các địa bàn khảo sát với mức độ khác nhau:

STT Địa điểm (Xã) Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc viêm khớp (con) Tỷ lệ mắc (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết so với số mắc (%)
1 Tân Quang 603 72 11,94 3 4,17
2 Bá Xuyên 684 83 12,14 5 6,03
3 Bình Sơn 471 66 14,01 7 10,60
4 Lương Sơn 1.254 157 12,52 8 3,18
Tính chung 3.012 378 12,55 23 6,08

Tỷ lệ mắc bệnh chung là 12,55% (dao động từ 11,94% đến 14,01%), tỷ lệ chết chung là 6,08% (dao động từ 3,18% đến 10,60%). Xã Bình Sơn có cả tỷ lệ mắc (14,01%) và tỷ lệ chết (10,60%) cao nhất; trong khi xã Lương Sơn có tỷ lệ chết thấp nhất (3,18%).

Biến động tỷ lệ mắc và chết theo thời gian theo dõi ghi nhận sự gia tăng qua các tháng:

Tháng điều tra Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc viêm khớp (con) Tỷ lệ mắc (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết so với số mắc (%)
Tháng 6 936 102 10,90 4 3,92
Tháng 7 1.250 157 12,56 8 5,10
Tháng 8 826 119 14,41 11 9,24

Tháng 8 có tỷ lệ mắc (14,41%) và tỷ lệ chết (9,24%) cao nhất do thời điểm này bắt đầu bước vào giai đoạn giao mùa, nhiệt độ môi trường biến động làm suy giảm sức đề kháng của vật nuôi.

Tỷ lệ mắc và chết phân bố rõ rệt theo nhóm tuổi:

Lứa tuổi của lợn Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc viêm khớp (con) Tỷ lệ mắc (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết so với số mắc (%)
Lợn con (≤ 1,5 tháng tuổi) 1.121 203 18,10 14 6,90
Lợn sau cai sữa (> 1,5 - 3 tháng tuổi) 1.024 143 13,96 8 5,60
Lợn thịt (> 3 - 6 tháng tuổi) 581 29 5,99 1 3,45
Lợn nái và hậu bị 286 3 1,05 0 0,00

Lợn con theo mẹ (≤ 1,5 tháng tuổi) có tỷ lệ mắc cao nhất (18,10%) và tỷ lệ chết cao nhất (6,90%), tiếp theo là lợn sau cai sữa (mắc 13,96%, chết 5,60%). Nhóm lợn nái và hậu bị có tỷ lệ mắc thấp nhất (1,05%) và không có ca tử vong.

Kết quả phân lập và đặc tính vi sinh vật học

  • Hình thái và nuôi cấy: Khuẩn lạc trên thạch máu nhỏ, bóng ướt, màu trắng xám, hơi lồi và tạo vòng dung huyết kiểu α (dung huyết không hoàn toàn, có màu xanh xung quanh khuẩn lạc). Trên thạch MacConkey, khuẩn lạc nhỏ như đầu đinh ghim, màu trắng trong. Trong môi trường nước thịt, vi khuẩn tạo hạt bông rồi lắng cặn ở đáy ống nghiệm. Nhuộm Gram cho thấy cầu khuẩn bắt màu tím (Gram dương), dạng hình cầu hoặc bầu dục, đứng song cầu hoặc xếp chuỗi ngắn.
  • Đặc tính hóa sinh: Các chủng phân lập đều có phản ứng Catalase (-), Oxidase (-), Indole (-), không phát triển được trong môi trường chứa 6,5% NaCl; có khả năng lên men đường trehalose (+) và salicin (+), không lên men đường mannitol (-).

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp khoa học: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác về tình hình dịch tễ và các chỉ số vi sinh của vi khuẩn S. suis gây viêm khớp trên đàn lợn tại địa bàn thành phố Sông Công, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về dịch tễ thú y tại vùng Trung du miền núi phía Bắc.
  • Giải pháp phòng trị: Tác giả đề xuất quy trình vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt: giữ chuồng trại khô ấm, cọ rửa định kỳ không để phân lưu cữu quá 1 ngày; sát trùng kỹ dụng cụ khi bấm nanh, cắt đuôi; đảm bảo lợn con bú sữa đầu đủ lượng; cách ly lợn ốm và kiểm dịch cách ly lợn mới nhập đàn tối thiểu 15 ngày; áp dụng các phác đồ kháng sinh đặc hiệu kết hợp thuốc trợ sức khi phát hiện triệu chứng sớm. Đồng thời, tác giả khuyến cáo các biện pháp bảo hộ lao động và vệ sinh an toàn thực phẩm để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm S. suis sang người.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi không gian gồm 4 xã tại thành phố Sông Công và thời gian theo dõi thực địa tập trung trong 3 tháng mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 8/2015). Các đánh giá vi sinh dừng lại ở mức độ phân lập thường quy, định danh bằng phản ứng sinh vật hóa học và kiểm tra độ mẫn cảm kháng sinh theo kỹ thuật Kirby-Bauer, chưa ứng dụng các phương pháp sinh học phân tử chuyên sâu (như PCR, giải trình tự gen) để giám định cụ thể các serotype và tổ hợp gen độc lực (cps, mrp, epf, sly) trên từng chủng phân lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra dịch tễ học liên tục qua các mùa trong năm trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên; ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi để xác định tỷ lệ lưu hành của các serotype (đặc biệt là serotype 2) và nghiên cứu sản xuất autovaccine phòng bệnh đặc hiệu từ các chủng S. suis phân lập tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y, Bệnh học Động vật và Vi sinh vật học Thú y.
  • Cán bộ thú y cơ sở, kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi lợn tại các địa phương trong việc nhận biết sớm các triệu chứng viêm khớp, chẩn đoán phân biệt với các bệnh truyền nhiễm khác và thiết lập biện pháp an toàn sinh học.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình phân lập thường quy vi khuẩn Streptococcus suis từ bệnh phẩm dịch khớp, dịch não tủy và máu.
  • Bảng tiêu chuẩn đánh giá kích thước vòng vô khuẩn theo hướng dẫn của NCCLS (1997) áp dụng cho các dòng kháng sinh thú y thông dụng.
  • Cấu trúc liều lượng và phương pháp phối hợp thuốc trong hai phác đồ điều trị thử nghiệm (Ceftiofur và Amoxicillin kết hợp Gluco-K-C-Namin).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp chung tại thành phố Sông Công qua điều tra thực địa là bao nhiêu và xã nào có tỷ lệ cao nhất?
Qua điều tra trên 3.012 con lợn tại 4 xã (Tân Quang, Bá Xuyên, Bình Sơn, Lương Sơn), tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp chung là 12,55% (378 con mắc) và tỷ lệ chết chung là 6,08% (23 con chết). Xã Bình Sơn có tỷ lệ mắc cao nhất (14,01%) và tỷ lệ chết cao nhất (10,60%).

2. Bệnh viêm khớp do Streptococcus suis xảy ra nặng nhất ở lứa tuổi nào của đàn lợn?
Bệnh xảy ra tập trung cao nhất ở nhóm lợn con theo mẹ (≤ 1,5 tháng tuổi) với tỷ lệ mắc 18,10% và tỷ lệ chết 6,90%; tiếp đến là lợn sau cai sữa (> 1,5 - 3 tháng tuổi) với tỷ lệ mắc 13,96% và tỷ lệ chết 5,60%. Tỷ lệ này giảm mạnh ở lợn thịt (5,99%) và lợn nái/hậu bị (1,05%).

3. Sự thay đổi thời tiết qua các tháng điều tra ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc và chết do viêm khớp?
Tỷ lệ mắc và chết tăng dần từ tháng 6 (mắc 10,90%, chết 3,92%) qua tháng 7 (mắc 12,56%, chết 5,10%) và đạt mức cao nhất vào tháng 8 (mắc 14,41%, chết 9,24%). Nguyên nhân do tháng 8 là giai đoạn bắt đầu giao mùa, nhiệt độ môi trường hạ thấp và biến động bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn.

4. Vi khuẩn Streptococcus suis phân lập được có những đặc tính nuôi cấy và phản ứng sinh hóa đặc trưng nào?
Vi khuẩn là cầu khuẩn Gram dương, tạo khuẩn lạc nhỏ bóng ướt gây dung huyết kiểu α trên thạch máu thỏ, tạo khuẩn lạc nhỏ như đầu ghim trên thạch MacConkey. Vi khuẩn có phản ứng Catalase âm tính, Oxidase âm tính, Indole âm tính, không mọc trong canh thang có 6,5% NaCl, lên men đường trehalose và salicin, không lên men đường mannitol.

5. Thành phần và liều lượng sử dụng của hai phác đồ điều trị thử nghiệm trong đề tài được thiết lập như thế nào?

  • Phác đồ I: Citius 5% (hoạt chất Ceftiofur) tiêm bắp liều 3 ml/50 kg thể trọng/ngày phối hợp thuốc bổ trợ điện giải Gluco-K-C-Namin liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày.
  • Phác đồ II: Marphamox-LA (hoạt chất Amoxicillin) tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng phối hợp Gluco-K-C-Namin liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày.

Kết luận

Khóa luận đã khảo sát toàn diện tình hình dịch tễ bệnh viêm khớp trên 3.012 con lợn tại 4 xã thuộc thành phố Sông Công, xác định tỷ lệ mắc bệnh trung bình là 12,55% và tỷ lệ chết là 6,08%, trong đó lợn con dưới 1,5 tháng tuổi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Các chủng vi khuẩn phân lập từ dịch khớp và dịch não tủy được định danh chính xác là Streptococcus suis dựa trên đặc điểm hình thái Gram dương, dung huyết α và các phản ứng sinh hóa đặc trưng (Catalase âm tính, Oxidase âm tính, không mọc ở 6,5% NaCl, lên men trehalose và salicin). Nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu vi sinh thực nghiệm quan trọng và thiết lập phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp trợ sức, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát dịch bệnh trong chăn nuôi lợn tại địa phương.