Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận [2][3] Sơ sinh học (neonatology) nói chung, công tác chăm sóc sơ sinh nói riêng là một trong những nội dung quan trong nhât của ngành khoa học y học trọng yếu, vì việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sơ sinh trong những ngày đầu sau đẻ vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng không ít đến sự phát triển toàn diện của đứa bé trong tương lai. Thời kỳ sơ sinh bắt đầu từ lúc cắt rốn đến hết 4 tuần lễ sau đẻ. Đây là thời kỳ chuyển tiếp cuộc sống của thai trong tử cung hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ sang cuộc sống “tự lập” bên ngoài tử cung của trẻ.
Trẻ cần có sự thay đổi đồng thời các hiện tượng tuần hoàn, hô hấp trao đổi khí tại phổi để thích nghi, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến trẻ như môi trường, nhiệt độ, đường huyết. Vì những lẽ trên, mọi thao tác chăm sóc đều được chú ý để trợ giúp trẻ thích nghi với cuộc sống. Đặc điểm hình thái sơ sinh đủ tháng. - Trẻ sơ sinh đủ tháng là trẻ có tuổi thai đã phát triển trong tử cung 9 tháng 10 ngày, hoặc 37-42 tuần, hoặc 278 ± 15 ngày, tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối.
- Giai đoạn chu sinh là từ khi thai phát triển trong tử cung từ tuần thứ 28 cho tới sau khi trẻ ra đời 7 ngày (giới hạn 28 tuần thai đã thay đổi định nghĩa của OMS là 22 tuần với chiều dài thai nhi là 25cm và nặng 500g). Mục đích là phát hiện sớm những thai nhi có nguy cơ cao để xử trí kịp thời. - Giai đoạn sơ sinh: từ khi cắt rốn đến hết 28 ngày, bao gồm hai giai đoạn: + Sơ sinh sớm: từ 0-6 ngày tuổi. Bệnh lý của trẻ thời kỳ này thường liên quan đến người mẹ và cuộc đẻ, bệnh do thiếu trưởng thành của các cơ quan nội tạng, loại bệnh rối loạn chuyển hoá hoặc dị tật.
+ Sơ sinh muộn: từ 7-28 ngày tuổi. Bệnh lý thời kỳ này thường do chăm sóc nuôi dưỡng chưa tốt, lây chéo và môi trường gây ra. - Chiều dài > 45cm (theo WHO). - Vòng đầu: 32-35cm, lớn hơn vòng ngực từ 1-2cm.
- Da hồng mềm mại, ít lông tơ, lớp mỡ dưới da đã phát triển trên toàn thân. - Tóc mềm dài > 2cm, móng chi dài trùm các ngón. download by : skknchat@gmail.2019 5 - Trẻ nằm các chi ở tư thế gấp. - Trẻ khóc to, vận động các chi tốt, các phản xạ nguyên thuỷ như phản xạ bú (nuốt), Moro, Robinson, bước đi tự động dương tính,… - Sinh dục ngoài đã đầy đủ.
+ Trẻ trai: tinh hoàn nằm trong hạ nang. + Trẻ gái: môi lớn đã phát triển che kín môi bé và âm vật. Cơ sở lý thuyết và các bằng chứng về các can thiệp trong và ngay sau đẻ * Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra khuyến cáo áp dụng 6 bước chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ bao gồm: 1. Lau khô và ủ ấm; cho trẻ tiếp xúc trực tiếp da kề da (trẻ được đặt lên bụng mẹ ngay sau khi sinh và kéo dài ít nhất 90 phút sau sinh) 2.
Tiêm bắp 10 đơn vị Oxytocin 3. Kẹp dây rốn muộn (sau khi dây rốn đã ngừng đập hoặc 1-3 phút sau khi thai sổ) và kẹp và cắt dây rốn một thì. Kéo dây rốn có kiểm soát 5. Xoa đáy tử cung cứ 15 phút một lần trong vòng 2 giờ đầu sau đẻ.
Hỗ trợ cho trẻ bú sớm và bú mẹ hoàn toàn. Nội dung chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng Chăm sóc 90 phút đầu ngay sau sinh Lau khô và ủ ấm Lau khô trẻ một cách nhanh chóng, toàn diện sau khi lọt lòng. Làm như vậy giúp giữ ấm cho trẻ, kích thích thở và ngăn ngừa giảm thân nhiệt. - Lau khô ngay cho trẻ trong vòng 5 giây đầu tiên sau khi sinh: + Dùng một khăn vải sạch, khô để lau khô trẻ; + Lau mắt, mặt, đầu, thân trước, lưng, tay và chân.
+ Nhanh chóng kiểm tra trẻ thở trong khi lau khô + Thay khăn ướt và đặt trẻ tiếp xúc trực tiếp da kề da với mẹ. - Ủ ấm: Đắp khăn sạch và ấm cho cả mẹ và con. Đội mũ che đầu trẻ. Lưu ý: Không được hút đờm dãi thường qui.
Không được hút nhớt trừ khi miệng/mũi đứa trẻ bị tắc nghẽn Tiếp xúc da da kề da download by : skknchat@gmail.2019 6 Đặt trẻ tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ, đầu quay về một phía Giữ cho trẻ tiếp xúc da kề da liên tục và kéo dài với mẹ cho tới khi trẻ bú xong cữ bú đầu tiên. Điều này giúp truyền hơi ấm và các vi khuẩn có lợi từ mẹ sang, giữ cho trẻ hồng hào, ấm áp, bình yên và mạnh khỏe. Kẹp và cắt dây rốn muộn Đảm bảo găng tay vô trùng khi chạm vào dây rốn Kẹp và cắt dây rốn sau khi dây rốn ngừng đập, trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 phút: + Kẹp bằng kẹp vô khuẩn hoặc buộc dây rốn cách chân rốn 2 cm; + Vuốt máu dây rốn về phía mẹ; » Kẹp thứ hai cách kẹp thứ nhất 3 cm hoặc cách chân rốn 5 cm; + Cắt sát kẹp thứ nhất bằng kéo vô khuẩn; Bỏ dụng cụ bẩn vào khay đựng dung dịch khử nhiễm. Lợi ích: Kẹp và cắt dây rốn vào thời điểm phù hợp.
Giảm nguy cơ thiếu máu cho tất cả trẻ sơ sinh và ngăn ngừa xuất huyết não cho những trẻ nhỏ hơn * Cho trẻ bú sớm - Quan sát trẻ. Chỉ khi nào thấy trẻ đòi ăn (ví dụ mở miệng, thè lưỡi, liếm.), hướng dẫn mẹ giúp trẻ hướng về phía vú, như đẩy nhẹ miệng trẻ gần sát vú. - Hướng dẫn tư thế và cách ngậm bắt vú. Khi trẻ đã sẵn sàng, tư vấn cho mẹ: Giữ cổ trẻ không gập hay vẹo sang một bên; Bảo đảm trẻ đối diện với vú mẹ, mũi trẻ đối diện núm vú và cằm chạm vào vào vú; Giữ người trẻ sát với cơ thể của mẹ; Ôm toàn bộ người trẻ, không chỉ đỡ cổ và vai; Chờ đến khi trẻ mở rộng miệng; Đưa trẻ về phía vú, đưa môi dưới của trẻ vào phía dưới núm vú.
- Tìm các dấu hiệu trẻ ngậm và bú tốt: Miệng mở rộng; Môi dưới mở về phía ngoài; Cằm trẻ chạm vào vú; Bú chậm, sâu và có khoảng nghỉ. Bú mẹ là hành vi học hỏi của cả mẹ và con. Trẻ sẽ cố gắng một vài lần trước khi bú tốt. Chăm sóc sơ sinh thiết yếu từ 90 phút đến 6 giờ Giải thích cho bà mẹ biết công việc khám trẻ và kiểm tra các sang chấn cũng như các bất thường của em bé đặc biệt những vấn đề cần chăm sóc thêm hoặc chuyển tuyến sớm.
download by : skknchat@gmail.2019 7 Đeo vòng tên mẹ con vào cổ chân Cân trẻ và ghi vào hồ sơ. - Cân, đo chiều dài, vòng đầu, vòng ngực. - Mặc áo, quấn tã cho trẻ. Áo quần và tã lót dùng loại vải mềm, mỏng, dễ thấm nước và giặt mau sạch, mặc đủ ấm.
Khám toàn diện trẻ sơ sinh và phát hiện các dị tật bẩm sinh nếu có a) Kiểm tra dấu hiệu khó thở: - Thở rên - Dấu hiệu rút lõm lồng ngực; - Thở nhanh hoặc chậm. CHÚ Ý Nhịp thở bình thường của trẻ sơ sinh là 30–60 nhịp trong một phút. b) Kiểm tra trẻ - Thân nhiệt bình thường ở nách 360 C đến 37.50 C; - Mắt đỏ, phù nề hoặc có mủ chảy ra?; - Có rỉ máu rốn không? - Kiểm tra các chấn thương có thể xảy ra khi sinh: Bướu ở một hoặc hai bên đầu; Vết bầm tím, sưng ở mông trẻ; Tư thế bất thường của chân (sau khi đỡ đẻ ra ngôi mông) hoặc; Cử động tay không đối xứng hoặc; Tay không cử động. Nếu có các dấu hiệu chấn thương trên + Giải thích cho cha mẹ rằng các thương tổn có thể biến mất trong vòng 1 đến 2 tuần và không cần phải điều trị gì đặc biệt; + Cầm nhẹ nhàng chi không cử động được; + Không được cố thay đổi tư thế chân trẻ.
- Kiểm tra xem trẻ có bị gãy xương không: Sưng, trẻ khóc khi bị chạm vào bộ phận cơ thể. Nếu nghi ngờ trẻ bị gãy xương: Chuyển tuyến. c) Khám phát hiện các dị tật bẩm sinh nếu có - Khám xương đầu: quan sát thóp trước hình thoi, thóp sau hình tam giác. Có thể thấy hiện tượng chồng khớp ở các trẻ suy dinh dưỡng nặng và già tháng.
Xác định độ lớn và vị trí của bướu huyết thanh, bướu máu. Phát hiện não úng thủy, vô não, thoát vị não. download by : skknchat@gmail.2019 8 - Khám mặt: tìm các dấu hiệu bất thường như: + Xuất huyết dưới kết mạc, cườm bẩm sinh, lác mắt. + Sứt môi, hở hàm ếch, dị tật chẻ đôi vòm hầu.
+ Vị trí bất thường của tai. + Trong miệng có mầm răng, lưỡi tụt, ngắn. - Khám cổ: tìm dị tật ở cổ như cổ vẹo, cổ ngắn. Khối máu tụ ở cơ ức đòn chũm làm trẻ ngoẹo đầu sang một bên có thể gặp khi đẻ con to kẹt vai hay ngôi mông sổ đầu khó.
- Khám ngực: Đếm nhịp thở, quan sát sự cân đối và di động của lồng ngực khi thở, nghe rì rào phế nang hai bên, có âm bệnh lý không khi nghe phổi. Nghe tim để xác định vị trí tim và phát hiện các âm bệnh lý. - Khám bụng: + Kiểm tra tình trạng, hình thái (bụng cóc). + Đánh giá tình trạng bất thường như: thoát vị rốn, thoát vị thành bụng, chiều dài, mạch máu dây rốn.
- Khám tứ chi: + Chi trên: đánh giá cử động, đếm, đếm các ngón tay để phát hiện tật thừa hoặc thiếu ngón. + Chi dưới: kiểm tra vận động chi dưới, hoặc bàn chân bị vẹo. + Khám khớp háng: xem khớp háng có bị trật, hoặc lỏng lẻo không. - Khám ngoài da: bình thường đứa trẻ hồng hào, có thể phù nhẹ mí mắt, bàn chân, bàn tay.
Để ý tìm các vết trầy xước ở mặt, các bướu máu ngoài da. - Khám bộ phận sinh dục: + Trẻ trai: kiểm tra tinh hoàn trong túi bìu. Hiện tượng ứ nước màng tinh hoàn có thể hết tự nhiên trong vòng 6 tháng. Nếu có hẹp bao quy đầu cần theo dõi tiểu tiện của bé trong những ngày đầu sau sinh.
+ Trẻ gái: âm đạo có dịch nhầy trắng, vài ngày sau sinh có thể có hiện tượng hành kinh sinh lý. Hai vú có thể hơi cương. - Khám các phản xạ nguyên thủy: trẻ khỏe mạnh phải có các phản xạ nguyên thủy, các phản xạ này sẽ mất đi sau sinh 4-5 tháng. download by : skknchat@gmail.