Giáo trình Điều dưỡng Cộng đồng - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

224
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình điều dưỡng cộng đồng TS Trần Văn Long

Giáo trình điều dưỡng cộng đồng do TS Trần Văn Long chủ biên được biên soạn năm 2019 tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Đây là tài liệu đào tạo chính quy dành cho đối tượng cử nhân điều dưỡng và hộ sinh. Giáo trình được xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo đã được Hiệu trưởng phê duyệt, đồng thời tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước. Nội dung bao gồm ba phần chính: lý thuyết, thực hành và thực tế. Phần lý thuyết gồm sáu bài trình bày hệ thống kiến thức cơ bản về điều dưỡng cộng đồng. Phần thực hành cung cấp các quy trình kỹ thuật cần thiết và công cụ lượng giá sức khỏe cộng đồng. Phần thực tế nêu rõ chỉ tiêu tay nghề người học cần đạt. Giáo trình phản ánh quan điểm đào tạo đổi mới, kết hợp giữa kiến thức điều dưỡng truyền thống và kỹ năng y tế công cộng hiện đại. Tài liệu còn giới thiệu các cập nhật liên quan mật thiết đến hoạt động y tế cơ sở giai đoạn hiện nay.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình điều dưỡng cộng đồng TS Trần Văn Long hướng đến mục tiêu trang bị kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành điều dưỡng, hộ sinh. Đối tượng sử dụng chính là sinh viên đại học tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Ngoài ra, tài liệu còn phục vụ cho giảng viên, cán bộ y tế cơ sở và những độc giả quan tâm đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Giáo trình nhấn mạnh vai trò của người điều dưỡng trong việc chăm sóc cả người bệnh và người khỏe mạnh một cách liên tục tại cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu.

1.2. Cấu trúc ba phần của giáo trình

Giáo trình được tổ chức thành ba phần rõ ràng. Phần thứ nhất là lý thuyết gồm sáu bài, trình bày hệ thống các kiến thức cơ bản về khái niệm sức khỏe cộng đồng, thực trạng bệnh tật và các yếu tố ảnh hưởng. Phần thứ hai là thực hành, cung cấp quy trình kỹ thuật điều dưỡng cộng đồng và các công cụ lượng giá sức khỏe. Phần thứ ba là thực tế, xác định chỉ tiêu tay nghề cụ thể mà người học cần đạt được sau khóa đào tạo. Cấu trúc này đảm bảo tính hệ thống, từ lý thuyết đến thực hành rồi ứng dụng thực tế. Sự phân chia giúp sinh viên tiếp cận kiến thức theo trình tự logic và dễ dàng ôn tập.

II. Phân tích nội dung và thực trạng sức khỏe cộng đồng

Giáo trình điều dưỡng cộng đồng TS Trần Văn Long phân tích sâu về thực trạng sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam và trên thế giới. Một nội dung trọng tâm là sự thay đổi cơ cấu gánh nặng bệnh tật. Số liệu thống kê từ các bệnh viện giai đoạn 1976 đến 2012 cho thấy tỷ lệ bệnh lây nhiễm giảm từ 55,5% xuống còn 22,9%. Tương ứng, tỷ lệ bệnh không lây nhiễm tăng từ 42,6% lên 66,3%. Xu hướng này tạo nên gánh nặng bệnh tật kép cho hệ thống y tế. Giáo trình cũng chỉ ra các vấn đề sức khỏe ưu tiên như suy dinh dưỡng trẻ em, tử vong mẹ, tử vong trẻ em và bệnh mạn tính. Các yếu tố nguy cơ được phân tích bao gồm lối sống, môi trường, điều kiện kinh tế xã hội. Nội dung này giúp sinh viên hiểu rõ bối cảnh thực tế để xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp. Giáo trình cập nhật số liệu mới nhất, phản ánh đúng xu hướng dịch tễ học hiện đại.

2.1. Gánh nặng bệnh tật kép và sự chuyển dịch dịch tễ

Việt Nam đang đối mặt với gánh nặng bệnh tật kép. Một mặt, các bệnh truyền nhiễm vẫn duy trì tỷ lệ mắc và tử vong ở mức cao. Mặt khác, các bệnh không lây nhiễm gia tăng nhanh chóng. Từ năm 1986 đến 2006, tỷ trọng bệnh không lây nhiễm tăng mạnh và giữ ổn định từ 2006 đến nay. Nhóm bệnh do tai nạn, ngộ độc, chấn thương chiếm tỷ lệ trên 10% tổng số nhập viện. Sự chuyển dịch này đòi hỏi hệ thống y tế phải thay đổi cả về tổ chức bộ máy lẫn khả năng cung ứng dịch vụ. Người điều dưỡng cộng đồng cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh phương pháp chăm sóc phù hợp.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Giáo trình phân tích nhiều nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Yếu tố kinh tế xã hội bao gồm thu nhập, trình độ học vấn, điều kiện việc làm. Yếu tố môi trường涵盖 ô nhiễm nguồn nước, không khí và điều kiện vệ sinh. Yếu tố hành vi bao gồm chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, sử dụng rượu bia và thuốc lá. Yếu tố y tế liên quan đến khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Giáo trình nhấn mạnh mối liên hệ giữa các yếu tố này với nhau. Hiểu biết đầy đủ về các yếu tố nguy cơ giúp điều dưỡng viên xây dựng chương trình phòng bệnh hiệu quả tại cộng đồng.

III. Phương pháp và kỹ năng điều dưỡng cộng đồng trong giáo trình

Giáo trình điều dưỡng cộng đồng TS Trần Văn Long giới thiệu các phương pháp và kỹ năng thiết yếu cho người điều dưỡng tại cộng đồng. Giáo trình nhấn mạnh mô hình thay đổi hành vi sức khỏe, được xem là toàn diện hơn các lý thuyết truyền thống. Người điều dưỡng cộng đồng sử dụng kiến thức về thay đổi hành vi để xây dựng chương trình can thiệp phù hợp. Các kỹ năng cốt lõi bao gồm thăm khám sức khỏe ban đầu, tư vấn giáo dục sức khỏe, theo dõi và quản lý bệnh mạn tính tại cộng đồng. Giáo trình cũng đề cập đến kỹ năng làm việc nhóm y tế, phối hợp liên ngành trong chăm sóc sức khỏe. Phương pháp đào tạo kết hợp giữa bài giảng lý thuyết, thảo luận tình huống và thực hành thực tế. Giáo trình cập nhật các công cụ lượng giá sức khỏe cộng đồng hiện đại. Dự phòng ban đầu được xác định là công việc có ý nghĩa quan trọng nhất mà người điều dưỡng cộng đồng cần thực hiện thường xuyên.

3.1. Kỹ năng chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là chức năng cốt lõi của điều dưỡng cộng đồng. Giáo trình hướng dẫn các kỹ năng cụ thể như đo sinh hiệu, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phát hiện sớm dấu hiệu bệnh. Người điều dưỡng thực hiện tư vấn giáo dục sức khỏe cho cá nhân và nhóm. Kỹ năng quản lý hồ sơ sức khỏe gia đình cũng được nhấn mạnh. Giáo trình cung cấp các quy trình kỹ thuật chuẩn, đảm bảo tính thống nhất trong thực hành. Điều dưỡng viên còn tham gia tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh và giám sát sức khỏe bà mẹ trẻ em. Các kỹ năng này giúp phát hiện sớm bệnh tật, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên.

3.2. Mô hình thay đổi hành vi sức khỏe ứng dụng thực tế

Giáo trình giới thiệu mô hình thay đổi hành vi sức khỏe là công cụ quan trọng cho điều dưỡng cộng đồng. Mô hình này dựa trên bằng chứng khoa học, giúp xây dựng chương trình can thiệp hiệu quả. Người điều dưỡng đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của cộng đồng thông qua khảo sát KAP. Từ kết quả đánh giá, chương trình can thiệp được thiết kế phù hợp với từng nhóm đối tượng. Giáo trình nhấn mạnh vai trò của truyền thông giáo dục sức khỏe trong thay đổi hành vi. Các tình huống thực tế về phòng chống hút thuốc, cải thiện dinh dưỡng và vận động thể lực được trình bày cụ thể. Mô hình này đảm bảo tính bền vững trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình điều dưỡng cộng đồng vào thực tế

Giáo trình điều dưỡng cộng đồng TS Trần Văn Long là tài liệu đào tạo toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam. Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn kỹ năng thực hành cụ thể cho người điều dưỡng cộng đồng. Nội dung được xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo chính quy, đồng thời cập nhật xu hướng y tế hiện đại. Giáo trình nhấn mạnh vai trò của điều dưỡng viên trong nhóm y tế đa chuyên ngành tại trạm y tế xã, phường. Ứng dụng thực tế của giáo trình thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tài liệu cũng hỗ trợ xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng dựa trên bằng chứng. Giáo trình góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế cơ sở, phục vụ mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân toàn diện.

4.1. Ứng dụng trong thực hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Giáo trình được ứng dụng rộng rãi trong đào tạo và thực hành điều dưỡng cộng đồng. Tại các trạm y tế, điều dưỡng viên sử dụng kiến thức từ giáo trình để triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Các quy trình kỹ thuật trong giáo trình giúp chuẩn hóa hoạt động khám sàng lọc, tư vấn và theo dõi bệnh nhân. Giáo trình còn hỗ trợ xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, phòng chống bệnh không lây nhiễm. Công cụ lượng giá sức khỏe cộng đồng giúp đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp. Ứng dụng thực tế chứng minh giá trị của giáo trình trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở.

4.2. Hướng phát triển đào tạo điều dưỡng cộng đồng

Đào tạo điều dưỡng cộng đồng cần tiếp tục đổi mới theo hướng lấy người học làm trung tâm. Giáo trình TS Trần Văn Long đặt nền tảng cho việc phát triển chương trình đào tạo chuyên sâu hơn. Trong tương lai, nội dung cần bổ sung kiến thức về y tế số, quản lý bệnh mạn tính và lão khoa. Phương pháp đào tạo nên tăng cường mô phỏng tình huống, học trực tuyến và thực hành tại cộng đồng. Sự hợp tác giữa trường đại học và hệ thống y tế cơ sở cần được tăng cường. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo điều dưỡng viên có năng lực toàn diện, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG - BỘ MÔN CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TS. Trần Văn Long GIÁO TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐỒNG (Sử dụng cho đối tượng đại học Điều dưỡng, Hộ sinh) NAM ĐỊNH, 2019 1 Chủ biên: TS. Trần Văn Long Thư ký: Ths Vũ Thị Thúy Mai 2 LỜI NÓI ĐẦU Y tế cơ sở đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, trong đó có sự đóng góp công sức không nhỏ của người điều dưỡng cộng đồng. Nhận thức được điều đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều văn bản chỉ đạo ngành y tế tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng của y tế cơ sở, trọng tâm là chất lượng nguồn nhân lực y tế. Từ thực tế đó, ngành y tế đã và đang đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo cán bộ y tế, trong đó có ngành Điều dưỡng. Điều dưỡng cộng đồng là mộtchuyên ngành điều dưỡng có nhiệm vụ chăm sóc cho cả người bệnh và người khỏe mạnh một cách liên tục và lâu dài tại cộng đồng, do đó ngoài các kỹ năng điều dưỡng, người điều dưỡng cộng đồng còn phải có kiến thức và kỹ năng về y tế công cộng. Giáo trình “ Điều dưỡng cộng đồng” được biên soạn trên cơ sở chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng đã được Hiệu trưởng Trường đại học Điều dương Nam Định phê duyệt, đồng thời tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước cũng như kinh nghiệm thực tiễn của các giảng viên bộ môn Y tế cộng đồng. Tài liệu gồm 3 phần: (1) phần lý thuyết gồm 6 bài trình bày một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về điều dưỡng cộng đồng; (2) Phần thực hành gồm các quy trình kỹ thuật cần thiết đối với người điều dưỡng cộng đồng và một số công cụ để lượng giá sức khỏe cộng đồng (3) phần thực tế gồm các chỉ tiêu tay nghề người học cần đạt và các hướng dẫn cần thiết. Ngoài ra, tài liệu còn giới thiệu một số tài liệu cập nhật có liên quan mật thiết tới hoạt động y tế cơ sở. Đây là tài liệu giảng dạy chính cho đối tượng cử nhân điều dưỡng và cũng là tài liệu tham khảo cho những độc giả quan tâm. Mặc dù đã rất cố gắng song chắc chắn tài liệu còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý vị độc giả. Trân trọng cảm ơn! Chủ biên Trần Văn Long 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BKLN Bệnh không lây nhiễm COPD (Chronic Obstructive Pulmonary Disease) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CSSKBD Chăm sóc sức khỏe ban đầu CSSKBMTE Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em DALY Disability Adjusted Life Years ( Số năm sống bị mất đi cho bị bệnh tật và tử vong) IMR (Infant mortality rate ) Tỷ lệ tử cong trẻ dưới 1 tuổi KAP (Knowledge, Attitude and Practices ) Kiến thức, Thái độ và Thực hành KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh và xã hội LMAT Làm mẹ an toàn LHPNVN Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam PTCĐ Phát triển cộng đồng NCT Người cao tuổi SDD Suy dinh dưỡng SKBMTE Sức khỏe bà mẹ trẻ em SL Số lượng TL(%) Tỷ lệ (%) TVTE Tử vong trẻ em TVM Tử vong mẹ U5MR (Under 5 years mortality rate ) Tỷ lệ tử cong trẻ dưới 5 tuổi VTN Vị thành niên WHO (World Health Ỏrganization) Tổ chức Y tế Thế giới YTCS Y tế cơ sở 4 MỤC LỤC NỘI DUNG Trang PHẦN I: LÝ THUYẾT .1 ĐẠI CƯƠNG ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐỒNG . Một số khái niệm và thuật ngữ lien quan đến sức khỏe cộng đồng.Khái niệm về sức khỏe. Khái niệm về cộng đồng . Khái niệm sức khỏe cộng đồng. Điều dưỡng cộng đồng (community health):. Năng lực của Điều dưỡng cộng đồng ở Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng . Thực trạng sức khỏe cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.Thực trạng sức khỏe cộng đồng . Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng . Chính sách và định hướng chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam . Các vấn đề sức khoẻ ưu tiên được đề cập tới trong Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 . Định hướng các giải pháp . Cách tiếp cận trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng . Nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật và giảm thiểu nguy cơ .37 DỊCH TỄ HỌC: KHOA HỌC DỰ PHÒNG . Khái niệm dịch tễ học. Các mô hình dịch tễ học . Mô hình tam giác. Mô hình bánh xe . Lịch sử tự nhiên của bệnh và các cấp độ dự phòng. Các chỉ số đo lường sức khoẻ và bệnh tật của cộng đồng . Các đo lường bệnh trạng thường sử dụng trong dịch tễ học . Đo lường hiện mắc . Đo lường mới mắc . Mối liên hệ giữa tỉ suất phát sinh và tỉ lệ hiện mắc . Số đo tử vong . Tỉ lệ tử vong thô . Tỉ lệ tử vong theo tuổi . Tử vong sơ sinh . Tử vong trẻ em. Tử vong mẹ . Tỉ lệ tử vong tuổi trưởng thành . Tuổi thọ trung bình. Tỉ suất chuẩn hoá theo tuổi . Đo lường sự kết hợp . Một số khái niệm . Trình bày số liệu trong bảng 2x2 . Các loại đo lường sự kết hợp thường gặp . Trình bày số liệu:. Trình bày số liệu định tính . Trình bày số liệu định lượng . Đo lường đơn vị trung tâm .84 QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐỒNG .Giới thiệu quy trình điều dưỡng . Quy trình điều dưỡng áp dụng cho chăm sóc các cá nhân . Lập kế hoạch chăm sóc /điều dưỡng . Thực hiện kế hoạch chăm sóc. Đánh giá kết quả chăm sóc . Quy trình điều dưỡng áp dụng cho nhóm, cộng đồng . Lượng giá sức khỏe cộng đồng . Chẩn đoán cộng đồng . Lập kế hoạch chăm sóc cộng đồng. Thực hiện kế hoạch chăm sóc. Đánh giá điều dưỡng . Ứng dụng quy trình điều dưỡng cộng đồng .100 Bài 4: SỨC KHỎE TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN . Vấn đề sức khỏe trẻ sơ sinh. Tỷ lệ tử vong trẻ sơ . Đẻ non và đẻ thiếu cân . Chăm sóc trước sinh. Vấn đề sức khỏe trẻ em . Tai nạn thương tích không chủ định. Các bệnh thường gặp ở trẻ em . Trẻ có nhu cầu chăm sóc đặc biệt . Vấn đề sức khỏe vị thành niên . Có thai ngoài ý muốn . Các bệnh lây qua đường tình dục. Sử dụng thuốc lá, Rượu và các chất gây nghiện . Tóm tắt chương trình hành động quốc gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ , trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016 - 2020. Định hướng chính. Các can thiệp thiết yếu . Một số chương trình quốc gia liên quan đến trẻ em . Chia sẻ trách nhiệm trong chăm sóc sức khỏe trẻ em . Vai trò của cha mẹ . Vai trò của cộng đồng . Vai trò của điều dưỡng cộng đồng .125 Bài 5: CHĂM SÓC SỨC KHỎE PHỤ NỮ . Những chỉ số sức khỏe chủ yếu . Tỷ lệ mắc bệnh. Tỷ lệ tử vong . Các yếu tố xã hội ảnh hưởng tới sức khỏe phụ nữ . Tiếp cận dịch vụ y tế . Lao động tiền lương . Việc nhà và cuộc sống gia đình . Chiến lược nâng cao sức khỏe phụ nữ . Các cấp độ dự phòng trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ . Dự phòng cấp I . Dự phòng cấp II . Dự phòng cấp III. Vai trò của điều dưỡng cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ . Chăm sóc trực tiếp . Giáo dục sức khỏe . Tư vấn sức khỏe . Các chủ đề về sức khỏe phụ nữ cần quan tâm nghiên cứu .136 Bài 6: CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI . Đại cương về người cao tuổi . Định nghĩa người cao tuổi . Thực trạng người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam . Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe người cao tuổi. Yếu tố văn hoá . Yếu tố kinh tế - xã hội . Môi trường (vật lý) . Hệ thống dịch vụ y tế . Yếu tố sinh học . Yếu tố hành vi, lối sống . Thực trạng sức khỏe người cao tuổi . Khái quát về sức khỏe người cao tuổi trên thế giới . Khái quát về sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam . Một số bệnh mạn tính thường gặp ở người cao tuổi . Tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi. Tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi trên thế giới . Tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi ở Việt Nam .Chính sách và mô hình chăm sóc sức khỏe NCT trên thế giới và ở Việt Nam . Chính sách chăm sóc người cao tuổi trên thế giới . Một số mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hiện nay trên thế giới . Một số chính sách về CSSK cho người cao tuổi ở Việt Nam . Một số mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam. Một số quy trình sử dụng trong thực hành cộng đồng . Phiếu điều tra hộ gia đình . Môt số bảng kiểm vệ sinh môi trường.199 PHẦN III: HƯỚNG DẪN THỰC TẾ CỘNG ĐỒNG .204 Tài liệu tham khảo .213 10 PHẦN I: LÝ THUYẾT Bài 1 ĐẠI CƯƠNG ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐỒNG MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Giải thích được các khái niệm liên quan đến Điều dưỡng cộng đồng. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Nêu được các chính sách, mô hình hệ thống y tế hỗ trợ sức khỏe cộng đồng. Một số khái niệm và thuật ngữ lien quan đến sức khỏe cộng đồng.Khái niệm về sức khỏe. Quan niệm về sức khỏe không giống nhau giữa cá nhân và các nền văn hóa khác nhau và luôn thay đổi. Giai đoạn đầu, định nghĩa về sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hướng tới các điều kiện về xã hội hơn là điều kiện về y tế và định nghĩa sức khỏe của WHO (1946) được phát biểu như sau “ Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hoặc thương tật”. Xã hội được hiểu là một tập thể hay một nhóm những người được phân biệt với nhóm người khác bằng các lợi ích, có mối quan hệ đặc trưng , chia sẻ cùng một thể chế và có cùng văn hóa. Như vậy, xã hội đề cập tới sự tương tác giữa các cá nhân trong cùng một cộng đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ