Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là động lực then chốt của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới 98,1% trong tổng số hơn 760.000 doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Tại tỉnh An Giang, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng áp đảo với gần 99% trong tổng số hơn 10.000 doanh nghiệp đăng ký. Mặc dù sở hữu vị trí chiến lược thuộc vùng kinh tế trọng điểm Tây Nam Bộ với đường biên giới dài gần 100km giáp Campuchia và hệ thống cửa khẩu quốc tế thuận lợi, sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2016-2020 chỉ ra rằng An Giang là một trong năm địa phương có tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp đang hoạt động thấp nhất cả nước với mức tăng vỏn vẹn 1,9%, cùng mật độ doanh nghiệp chỉ đạt 4,1 doanh nghiệp trên 1.000 dân trong độ tuổi lao động, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 14,7 của toàn quốc.

Trước thực trạng đó, luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh An Giang trong giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá khách quan kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn trong công tác tổ chức thực thi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 5 năm tiếp theo. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần trực tiếp vào việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, hướng tới thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 5,25% và nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mốc 46,8 triệu đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành và liên ngành của khoa học chính sách công, dựa trên nền tảng khung lý thuyết chu trình chính sách của James Anderson (1994) và William Jenkins (1978). Quá trình thực hiện chính sách được nhìn nhận là một chuỗi hành động có tổ chức nhằm chuyển hóa ý chí chính trị và các quy phạm pháp luật thành kết quả thực tế thông qua sự vận hành của bộ máy hành chính nhà nước. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình thực thi chính sách của Catherine Althaus, Peter Bridgman và Glyn Davis (2007) để phân tích sự tương tác giữa chủ thể thực thi và đối tượng thụ hưởng.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào ba khái niệm cốt lõi: doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (phân định theo các tiêu chí lao động dưới 200 người, nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc doanh thu dưới 300 tỷ đồng); thực hiện chính sách công; và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách bao gồm tính phù hợp, tính hiệu quả, tính công bằng, tính khả thi, tính hiệu lực cùng tính công khai minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp nhằm bảo đảm tính logic và cơ sở thực tiễn vững chắc.

Nguồn dữ liệu được thu thập toàn diện từ hơn 50 văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, cùng số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Phát triển doanh nghiệp và Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành rà soát dữ liệu toàn diện trên tổng thể hơn 10.000 doanh nghiệp và hơn 90.000 hộ kinh doanh cá thể tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh An Giang theo phương pháp chọn mẫu mục đích chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính và tổng hợp thứ cấp xuất phát từ bản chất của chính sách công: việc bóc tách các rào cản tổ chức thực thi đòi hỏi phải đối chiếu sâu giữa hệ thống văn bản pháp lý và hồ sơ triển khai thực tế của các cơ quan quản lý, điều mà các mô hình toán định lượng đơn thuần khó phản ánh trọn vẹn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại An Giang giai đoạn 2016-2020 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng qua các quỹ tài chính địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh được thành lập với vốn điều lệ 30 tỷ đồng nhưng trong suốt giai đoạn vận hành chỉ bảo lãnh thành công cho duy nhất 01 dự án với số vốn 850 triệu đồng. Trong khi đó, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đã giải ngân cho 14 dự án với tổng số tiền 119.237 triệu đồng, dư nợ đạt 72.803 triệu đồng, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các công cụ hỗ trợ tài chính.

Thứ hai, công tác hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp đạt kết quả rất khiêm tốn. Năm 2017, chỉ tiêu chuyển đổi hộ kinh doanh chỉ đạt 8,84% kế hoạch đề ra (54 trên 611 hộ), trong khi toàn tỉnh có hơn 90.000 hộ kinh doanh đang hoạt động. Chỉ tiêu phát triển số lượng doanh nghiệp mới cùng năm cũng chỉ hoàn thành 58,71% (755 trên 1.286 doanh nghiệp).

Thứ ba, công tác hỗ trợ đào tạo nhân lực và mở rộng thị trường ghi nhận nhiều điểm sáng tích cực. Tỉnh đã triển khai 14 hợp đồng đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho 6 doanh nghiệp lớn, tổ chức 36 lớp học cho 1.260 học viên với kinh phí hỗ trợ gần 1,5 tỷ đồng, đạt tỷ lệ có việc làm sau đào tạo trên 90%. Về xúc tiến thương mại, tỉnh đã kết nối 15 doanh nghiệp xuất khẩu gạo và xoài tham gia giao thương quốc tế, ký kết 5 biên bản hợp tác với sản lượng dự kiến đạt trên 80.000 tấn gạo/năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến việc tiếp cận tín dụng và chuyển đổi hộ kinh doanh đạt thấp bắt nguồn từ quy định thế chấp khắt khe, trong khi phần lớn doanh nghiệp địa phương có quy mô siêu nhỏ và thiếu tài sản bảo đảm. Hơn 90.000 hộ kinh doanh vẫn giữ thói quen buôn bán truyền thống, e ngại gánh nặng chi phí tuân thủ thuế và chế độ sổ sách kế toán phức tạp khi chuyển đổi mô hình. Sự phối hợp giữa các sở, ban ngành đôi lúc còn thiếu tính chủ động và mang tính hình thức.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận, bài học từ tỉnh Bến Tre (thu hút 4.357 doanh nghiệp với 34.422 tỷ đồng vốn đăng ký nhờ chương trình Đồng Khởi khởi nghiệp) và tỉnh Long An (đạt tỷ lệ 1 doanh nghiệp trên 135 dân với tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì 9-10%) cho thấy An Giang cần xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp thực chất hơn, đồng thời học hỏi mô hình họp mặt đối thoại định kỳ của tỉnh Đồng Tháp.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát triển doanh nghiệp (58,71%) và tỷ lệ chuyển đổi hộ kinh doanh (8,84%), đi kèm bảng số liệu tổng hợp phân bổ nguồn vốn giữa Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Bảo lãnh tín dụng để minh họa rõ nét sự mất cân đối trong cung ứng nguồn lực tài chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại An Giang:

  1. Đổi mới cơ chế hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Tài chính cần chỉ đạo sửa đổi quy chế thẩm định, chuyển dần từ yêu cầu tài sản thế chấp truyền thống sang cơ chế đánh giá xếp hạng tín nhiệm và tính khả thi của phương án kinh doanh. Mục tiêu đặt ra là nâng quy mô dư nợ bảo lãnh đạt tối thiểu 50 tỷ đồng cho ít nhất 100 doanh nghiệp trong giai đoạn 2021-2023.

  2. Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số và tư vấn thuế cho hộ kinh doanh: Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp miễn phí phần mềm kế toán và giải pháp hóa đơn điện tử cho 1.000 hộ kinh doanh chuyển đổi mỗi năm. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp đạt từ 15% đến 20% chỉ tiêu hàng năm trong giai đoạn 2021-2025.

  3. Thiết lập không gian ươm tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Tỉnh đoàn phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư cùng Trường Đại học An Giang xây dựng vườn ươm doanh nghiệp và không gian làm việc chung, phấn đấu tư vấn và ươm tạo thành công ít nhất 50 dự án khởi nghiệp sáng tạo mỗi năm từ năm 2022 đến 2025.

  4. Tối ưu hóa thủ tục hành chính về đất đai và mặt bằng sản xuất: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh công khai minh bạch 100% quy hoạch quỹ đất cụm công nghiệp trên cổng thông tin điện tử, phấn đấu cắt giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ thuê đất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể ứng dụng các phát hiện thực chứng để rà soát quy trình phối hợp liên ngành, chuẩn hóa cơ chế điều hành và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

  2. Hiệp hội Doanh nghiệp và Hội Doanh nhân trẻ: Sử dụng các số liệu khảo sát về rào cản vốn, thuế và mặt bằng làm luận cứ thực tế để kiến nghị, hiến kế giải pháp trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong các kỳ đối thoại kinh tế.

  3. Chủ doanh nghiệp nhỏ, vừa và chủ hộ kinh doanh cá thể: Nắm bắt cụ thể các tiêu chuẩn thụ hưởng ưu đãi theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ các gói đào tạo lao động nghề miễn phí đến chương trình hỗ trợ phần mềm kế toán và xúc tiến thương mại quốc tế.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Tiếp cận nguồn tài liệu học thuật giá trị về chuyên ngành Chính sách công, phục vụ việc giảng dạy, phân tích chu trình chính sách kinh tế địa phương và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp như thế nào? Theo Luật số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, đồng thời đáp ứng tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng, phân định cụ thể theo các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Tại sao tỷ lệ chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp tại An Giang năm 2017 đạt rất thấp? Năm 2017 tỷ lệ này chỉ đạt 8,84% kế hoạch do đa số trong hơn 90.000 hộ kinh doanh quen với phương thức kinh doanh nhỏ lẻ, thiếu kiến thức quản trị tài chính bài bản và tâm lý e ngại các thủ tục pháp lý, nghĩa vụ thanh tra, kiểm tra cũng như chế độ quyết toán thuế khắt khe của mô hình doanh nghiệp.

Vì sao Quỹ Bảo lãnh tín dụng tỉnh An Giang gặp khó khăn trong việc giải ngân nguồn vốn 30 tỷ đồng? Dù được thành lập với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng, Quỹ mới chỉ giải ngân bảo lãnh cho 01 dự án 850 triệu đồng do phần lớn doanh nghiệp địa phương gặp khó khăn về tài chính, thiếu tài sản bảo đảm hợp lệ và chưa thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng theo quy định hiện hành.

Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo đơn đặt hàng tại An Giang mang lại hiệu quả thực tế ra sao? Năm 2017, thông qua 14 hợp đồng ký kết với 6 doanh nghiệp sản xuất tiêu biểu, tỉnh đã tổ chức 36 lớp đào tạo nghề cho 1.260 học viên với kinh phí ngân sách hỗ trợ gần 1,5 tỷ đồng, giúp trên 90% học viên được các doanh nghiệp tiếp nhận và bố trí việc làm ổn định ngay sau khi hoàn thành khóa học.

An Giang có thể rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ các tỉnh lân cận như Bến Tre và Đồng Tháp? An Giang cần tiếp thu mô hình tổ chức họp mặt đối thoại thường kỳ của Đồng Tháp để lắng nghe doanh nghiệp, đồng thời học tập Bến Tre trong việc xây dựng hoàn chỉnh hệ sinh thái Đồng Khởi khởi nghiệp, từ đó huy động hàng chục nghìn tỷ đồng vốn đăng ký mới và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp chính quyền địa phương dựa trên các tiêu chí khoa học chuẩn mực.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, làm rõ nguyên nhân khiến tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp chỉ đạt 1,9% và mật độ đạt 4,1 doanh nghiệp trên 1.000 dân.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn trọng yếu trong cơ chế bảo lãnh tín dụng, công tác chuyển đổi hộ kinh doanh và tính đồng bộ trong phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn với lộ trình định lượng cụ thể giai đoạn 2021-2025 nhằm giải phóng nguồn lực cho khu vực kinh tế tư nhân.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và cơ sở khoa học đáng tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách công và cộng đồng nghiên cứu kinh tế học thuật.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chức năng cần khẩn trương hoàn thiện khung theo dõi, giám sát độc lập để đảm bảo các chính sách ưu đãi được thực thi đúng tiến độ và phát huy tối đa hiệu quả kinh tế - xã hội. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để tiếp cận đầy đủ các luận cứ và phương pháp phân tích chuyên sâu.