Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, phản ánh truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc. Trên phạm vi toàn quốc, hệ thống chính sách đã bao phủ khoảng 9 triệu người có công, trong đó có hơn 1,4 triệu người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Việc bảo đảm các quyền lợi vật chất và tinh thần cho người có công không chỉ mang ý nghĩa tri ân mà còn là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giữ vững ổn định xã hội.

Huyện Gia Lâm là địa bàn cửa ngõ phía Đông của Thủ đô Hà Nội với diện tích 114,79 km² và dân số khoảng 243.000 người, phân bố tại 22 xã và thị trấn. Địa phương có bề dày truyền thống cách mạng vẻ vang với 4.417 liệt sĩ đã anh dũng hy sinh và 134 Mẹ Việt Nam anh hùng được phong tặng, truy tặng danh hiệu cao quý. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai chính sách ưu đãi, nhận diện những nút thắt trong quy trình tổ chức thực hiện tại cơ sở, và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong bối cảnh địa phương đang đẩy mạnh đô thị hóa.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở khoa học về thực thi chính sách công, phân tích số liệu thực chứng giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, đồng thời khảo sát trực tiếp mức độ hài lòng của công dân tại bộ phận một cửa. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được lượng hóa thông qua việc chuẩn hóa 5 bước quy trình thực thi, phấn đấu đưa 100% hộ gia đình người có công trên địa bàn đạt mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản trị công mới kết hợp với mô hình Chu trình chính sách công để phân tích quy trình quản lý nhà nước về an sinh xã hội. Luận văn tiếp cận chính sách ưu đãi người có công dưới góc độ là một bộ phận hữu cơ của chính sách xã hội, trong đó nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kết hợp chặt chẽ với sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng theo mô hình kiềng ba chân vững chắc.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 3 khái niệm trọng tâm:

  1. Người có công với cách mạng: Bao gồm 12 nhóm đối tượng được pháp điển hóa theo Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi số 04/2012/UBTVQH13, tiêu biểu như cán bộ Lão thành cách mạng, liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
  2. Chính sách ưu đãi người có công: Tổng thể các quy định pháp lý, chế độ trợ cấp, bảo hiểm y tế, điều dưỡng, cải thiện nhà ở và hỗ trợ giáo dục đào tạo nhằm bảo đảm quyền lợi toàn diện cho người thụ hưởng.
  3. Thực thi chính sách: Toàn bộ quá trình hiện thực hóa các văn bản quy phạm pháp luật thông qua 5 bước liên hoàn gồm: Xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, theo dõi đôn đốc kiểm tra, và đánh giá sơ kết tổng kết.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 5.920 văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm và các báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong giai đoạn 2015 - 2019. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với các công dân đến giao dịch hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện.

Quy mô chọn mẫu khảo sát thực tế gồm 130 phiếu phát ra, thu về 129 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 99,23%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng được áp dụng nhằm ghi nhận ý kiến trực tiếp từ những người đang trực tiếp thụ hưởng chính sách hoặc đại diện thân nhân người có công. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong 3 tháng liên tục, từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2020. Phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình cộng và so sánh chuỗi số liệu theo thời gian được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp đối chiếu đa chiều giữa quy định lý thuyết với thực tiễn thực thi tại 22 xã, thị trấn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và lập kế hoạch được thực hiện chủ động, có hệ thống. Trong giai đoạn 2015 - 2019, Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm đã ban hành 5.920 văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, bao gồm 100 kế hoạch chuyên đề, 5.010 quyết định hành chính, 690 công văn hướng dẫn, 45 báo cáo tổng kết, 25 tờ trình, 20 thông báo và 5 phương án phối hợp liên ngành. Nhờ đó, việc xét duyệt đối tượng và chi trả chế độ trợ cấp luôn bảo đảm đúng tiến độ.

Thứ hai, việc quản lý và thực hiện các chế độ ưu đãi đạt quy mô lớn và đồng bộ. Tính đến ngày 31/12/2019, huyện quản lý hồ sơ và chi trả trợ cấp thường xuyên cho 1.570 thương binh, 105 bệnh binh, 251 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, 143 người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù đày, cùng 25.184 người tham gia kháng chiến giải phóng dân tộc. Toàn bộ 6 Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống trên địa bàn đều được các doanh nghiệp và tổ chức nhận phụng dưỡng suốt đời, đạt tỷ lệ 100%.

Thứ ba, sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công đạt mức rất tích cực. Kết quả điều tra thực chứng cho thấy tỷ lệ đánh giá kết quả thực hiện chính sách ở mức Tốt đạt 53% và mức Khá đạt 42%, tổng tỷ lệ tích cực đạt tới 95%. Về công tác thông tin tuyên truyền, có 65,12% đối tượng đánh giá Tốt và 30,23% đánh giá Khá. Tổng mức độ hài lòng chung đối với sự phục vụ của cơ quan quản lý đạt 96,9%, trong đó tỷ lệ Rất hài lòng chiếm 68% và Hài lòng chiếm 29%, không ghi nhận ý kiến đánh giá Không hài lòng.

Thảo luận kết quả

Mức độ đồng thuận cao xuất phát từ sự phối hợp chặt chẽ giữa hệ thống chính quyền với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên. Việc triển khai các phong trào xã hội hóa, xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và hỗ trợ sửa chữa nhà ở đã huy động được nguồn lực tài chính lớn từ các đơn vị kinh tế trên địa bàn, bổ trợ hiệu quả cho ngân sách nhà nước vốn đạt mức thu 1.136,6 tỷ đồng trong năm 2019. Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu mức độ hài lòng kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu kết quả thực hiện qua các năm 2015 - 2019.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số tồn tại khi vẫn còn 3,87% ý kiến đánh giá ở mức Trung bình và 0,78% ở mức Kém. So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại quận Ba Đình, huyện Gia Lâm còn gặp khó khăn trong việc xác minh, giải quyết các hồ sơ tồn đọng đối với người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do thiếu giấy tờ chứng minh gốc. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác số hóa dữ liệu lưu trữ tại cấp xã chưa đồng bộ, cán bộ chuyên trách tại một số địa phương còn phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc và việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành chưa được tổ chức thành các đợt định kỳ độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa hồ sơ dữ liệu. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cần chủ trì triển khai phần mềm quản lý thông tin người có công trực tuyến, tích hợp với hệ thống một cửa điện tử. Mục tiêu rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ tồn đọng, phấn đấu hoàn thành việc số hóa 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ liệt sĩ, thương binh trên toàn địa bàn huyện trong lộ trình giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ công chức cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm cần phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội tổ chức ít nhất 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ văn hóa - xã hội tại 22 xã, thị trấn. Nội dung tập trung vào kỹ năng xử lý tình huống chính sách, ứng dụng công nghệ thông tin và văn hóa giao tiếp công vụ nhằm giảm thiểu sai sót trong quy trình tiếp nhận hồ sơ.

Thứ ba, tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và Hội Cựu chiến binh duy trì hiệu quả vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, phấn đấu hàng năm vận động đạt từ 100% đến 110% chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Nguồn quỹ này ưu tiên hỗ trợ sửa chữa, xây mới 100% nhà ở xuống cấp cho các hộ gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, thiết lập cơ chế thanh tra, kiểm tra và giám sát định kỳ. Ủy ban nhân dân huyện cần thành lập tổ kiểm tra liên ngành thực hiện ít nhất 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm tại các xã, thị trấn nhằm kịp thời chấn chỉnh sai sót trong chi trả trợ cấp và bảo hiểm y tế, kiên quyết ngăn chặn hiện tượng trục lợi chính sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp mô hình tham chiếu toàn diện về quy trình ban hành 5.920 văn bản điều hành và giải pháp phối hợp xử lý hồ sơ hành chính tối ưu tại cấp cơ sở.

Nhóm 2: Cán bộ công chức văn hóa - xã hội tại 22 xã, thị trấn và các địa phương tương đồng. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng tiếp nhận hồ sơ, phương pháp rà soát đối tượng thụ hưởng và cách thức giải quyết các chế độ điều dưỡng, cấp thẻ bảo hiểm y tế đúng quy chuẩn.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Xã hội học. Công trình là tài liệu học thuật giá trị minh họa cho việc vận dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, xử lý 129 mẫu khảo sát thực chứng và quy trình xây dựng khung phân tích chính sách xã hội.

Nhóm 4: Ban chỉ đạo công tác Đền ơn đáp nghĩa, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên. Luận văn đề xuất các mô hình xã hội hóa hiệu quả trong việc huy động nguồn lực chăm lo đời sống cho 12 nhóm đối tượng chính sách.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách ưu đãi người có công tại huyện Gia Lâm bao quát những diện đối tượng nào? Chính sách bao phủ 12 nhóm đối tượng theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, tiêu biểu như 4.417 liệt sĩ, 1.570 thương binh, 105 bệnh binh, 251 người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học, 6 Bà mẹ Việt Nam anh hùng và hơn 25.000 người có công tham gia bảo vệ Tổ quốc.

Mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ chính sách tại huyện đạt kết quả ra sao? Kết quả khảo sát 129 người dân tại bộ phận một cửa ghi nhận 96,9% mức độ hài lòng chung, trong đó tỷ lệ Rất hài lòng đạt 68%, Hài lòng đạt 29% và hoàn toàn không có ý kiến Không hài lòng, khẳng định tính hiệu quả của công tác cải cách hành chính.

Huyện Gia Lâm đã giải quyết bài toán chăm lo cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng như thế nào? Địa phương đã thực hiện mô hình xã hội hóa liên kết giữa chính quyền và doanh nghiệp. Nhờ đó, 100% trong tổng số 6 Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống đều được các đơn vị, tổ chức nhận phụng dưỡng suốt đời với mức kinh phí hỗ trợ ổn định hàng tháng.

Những khó khăn lớn nhất trong tổ chức thực thi chính sách tại cơ sở là gì? Tồn tại lớn nhất là việc thẩm định hồ sơ người có công bị nhiễm chất độc hóa học do thất lạc hồ sơ gốc trong chiến tranh, cùng với việc trang thiết bị công nghệ thông tin tại một số xã chưa đáp ứng được yêu cầu số hóa dữ liệu đồng bộ.

Quy trình quản lý thực thi chính sách tại địa phương gồm những bước căn bản nào? Quy trình tuân thủ 5 bước chuẩn hóa khoa học gồm: Lập kế hoạch tổ chức, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp liên ngành, thanh tra kiểm tra đôn đốc, và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, gắn liền với việc ban hành 5.920 văn bản điều hành trong 5 năm.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và thực thi chính sách ưu đãi người có công tại địa bàn cấp huyện trong tiến trình đô thị hóa.
  • Phân tích thực chứng toàn diện kết quả thực thi chính sách giai đoạn 2015 - 2019 tại 22 xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm qua hệ thống 5.920 văn bản điều hành và hồ sơ quản lý hơn 25.000 người có công.
  • Khảo sát độc lập 129 đối tượng thụ hưởng với tỷ lệ hài lòng vượt trội đạt 96,9%, làm rõ sự đồng thuận cao của quần chúng nhân dân đối với hệ thống an sinh xã hội địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về cải cách thủ tục hành chính, số hóa cơ sở dữ liệu, nâng cao chất lượng công chức và tăng cường công tác thanh tra định kỳ.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao, định hướng áp dụng ngay trong lộ trình phát triển giai đoạn 2021 - 2025 nhằm bảo đảm 100% gia đình người có công có mức sống ổn định và bền vững.