Tổng quan nghiên cứu

Di tích khảo cổ Cát Tiên là một quần thể kiến trúc tôn giáo quy mô lớn nằm trải dài hơn 18km bên bờ tả ngạn sông Đồng Nai, thuộc địa phận huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Kể từ khi được phát hiện vào năm 1985, quần thể di tích có niên đại kéo dài từ thế kỷ IV đến thế kỷ VIII này đã trở thành tâm điểm chú ý của giới khảo cổ học và các nhà quản lý văn hóa trong nước lẫn quốc tế. Với các giá trị đặc biệt về lịch sử, nghệ thuật điêu khắc và giao thoa văn hóa giữa các nền văn minh cổ đại như Phù Nam - Óc Eo, Champa và văn hóa Ấn Độ giáo, khu di tích đã được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt vào năm 2014 theo Quyết định số 2408/QĐ-TTg.

Tuy nhiên, trải qua hơn 34 năm quản lý và nghiên cứu từ năm 1985 đến năm 2019, công tác bảo tồn di sản tại đây đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng. Tình trạng gạch đá kiến trúc bị hoàn thổ, phong hóa do thời tiết nhiệt đới khắc nghiệt cùng áp lực phát triển kinh tế trên tổng diện tích tự nhiên 42.657,27 ha của huyện Cát Tiên đã làm suy giảm tính toàn vẹn của di tích. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thực thi chính sách công trong công tác bảo tồn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ nhằm bảo vệ nguyên vẹn các công trình kiến trúc và thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công kết hợp cùng lý luận bảo tồn di sản văn hóa hiện đại làm nền tảng phân tích. Trong khoa học chính sách, quá trình thực hiện chính sách được định nghĩa là giai đoạn chuyển hóa ý chí chính trị, mục tiêu văn bản pháp luật của Nhà nước thành kết quả cụ thể trong đời sống thực tiễn. Nghiên cứu tập trung vào mô hình thực thi chính sách với 4 yếu tố tác động then chốt: điều kiện thể chế pháp lý, nguồn lực thực thi, cơ chế phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng địa phương.

Về lý luận bảo tồn, tác giả tiếp cận 2 quan điểm bảo tồn cốt lõi theo tinh thần Hiến chương Venice và các Công ước quốc tế của UNESCO gồm: bảo tồn nguyên vẹn (dạng tĩnh) và bảo tồn trên cơ sở kế thừa (dạng động). Trong đó:

  • Bảo tồn tĩnh: Áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật để giữ nguyên trạng di tích, bảo vệ cấu trúc gạch đá tại chỗ, chống lại sự sụp đổ và xâm hại từ môi trường.
  • Bảo tồn động: Gắn công tác giữ gìn di sản với đời sống văn hóa đương đại, biến di tích thành nguồn lực phát triển du lịch, giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Di sản văn hóa vật thể khảo cổ: Khái niệm chỉ các phế tích kiến trúc đền tháp, đài thờ, hệ thống máng nước và hiện vật quý trong lòng đất có giá trị lịch sử hơn 1.000 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ khoa học lưu trữ của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và báo cáo của 9 đợt khai quật khảo cổ lớn từ năm 1994 đến năm 2006. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điền dã khảo sát thực địa tại 8 cụm gò kiến trúc trọng điểm gồm Gò Ia, Gò IIa, Gò IIb, Gò III, Gò IV, Gò V, Gò VI và Gò VIII trải dài trên diện tích nghiên cứu.

Về mẫu khảo sát chuyên sâu, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 25 chuyên gia khảo cổ, nhà quản lý văn hóa thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, Bảo tàng tỉnh và cán bộ chính quyền địa phương huyện Cát Tiên. Phương pháp phân tích liên ngành (văn hóa học, khảo cổ học, phân tích chính sách công và kinh tế du lịch) được lựa chọn vì tính chất đa tầng của đối tượng nghiên cứu, cho phép đánh giá chuẩn xác hiệu quả thực thi chính sách trong mốc thời gian từ năm 1985 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn thực hiện chính sách bảo tồn tại Di tích khảo cổ Cát Tiên mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Hệ thống hiện vật và kiến trúc đồ sộ: Các đợt khai quật đã làm xuất lộ một quần thể kiến trúc Bàlamôn giáo quy mô lớn với hơn 1.140 hiện vật quý hiếm bằng vàng, đá, đồng, gốm và sắt. Đáng chú ý, các nhà khoa học đã thu thập được 275 lá vàng thiêng chạm khắc tinh xảo hình voi, hoa sen và các vị thần (trong đó tháp IIa có 109 mảnh và tháp I Đồi Khỉ có 166 hiện vật), minh chứng cho một thánh địa tôn giáo rực rỡ từ thế kỷ IV đến thế kỷ VIII.
  • Tốc độ triển khai dự án đầu tư còn chậm: Dù đã có Quyết định số 2229/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng từ năm 2007, tỷ lệ giải ngân và hoàn thành các hạng mục bảo tồn cấp thiết đến năm 2019 mới đạt khoảng 45% so với kế hoạch đề ra, dẫn đến việc nhiều di tích phát lộ bị phơi nhiễm thời tiết kéo dài.
  • Hiện tượng xuống cấp vật lý nghiêm trọng: Do nằm trong vùng có lượng mưa trung bình 2.186mm/năm và độ ẩm trên 80%, các khối kiến trúc gạch nung cổ tại Gò Ia và Gò IIa đã ghi nhận tỷ lệ phong hóa, rêu mốc và xói mòn bề mặt vượt mức 30%, đe dọa sự bền vững của các kết cấu tường tháp.
  • Xung đột về sử dụng đất vùng đệm: Khoảng 65% diện tích khoanh vùng bảo vệ chưa được cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa, dẫn đến tình trạng người dân canh tác nông nghiệp lấn chiếm, gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng và quy hoạch không gian bảo tồn.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực trạng cho thấy sự chênh lệch lớn giữa mục tiêu chính sách và kết quả thực tế. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành giữa Trung ương và địa phương chưa thực sự chặt chẽ, nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu bảo quản khẩn cấp. So với các di tích khảo cổ quy mô quốc gia như Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) hay khu di tích Óc Eo (An Giang), Cát Tiên gặp bất lợi lớn về hạ tầng giao thông và cách xa các trung tâm đô thị lớn.

Các dữ liệu nghiên cứu về tiến độ phân bổ vốn, mức độ suy thoái gạch đá và sự biến động nguồn nhân lực có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp ma trận chính sách và biểu đồ cột so sánh tiến độ thực hiện qua các giai đoạn 1994-2000, 2001-2006 và 2007-2019. Điều này làm nổi bật tính cấp bách của việc chuyển đổi phương thức quản lý từ hành chính thụ động sang quản trị di sản chủ động, có sự tham gia của các bên liên quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo tồn Di tích khảo cổ Cát Tiên:

  • Hoàn thiện cắm mốc ranh giới bảo vệ: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng phối hợp với UBND huyện Cát Tiên thực hiện cắm mốc ranh giới bảo vệ 100% diện tích khu vực I và khu vực II (quy mô hơn 100 ha) trước quý IV năm 2022 nhằm chấm dứt tình trạng xâm lấn đất đai.
  • Xây dựng công trình mái che và thoát nước chuyên dụng: Ban Quản lý Di tích phối hợp cùng các đơn vị tư vấn kiến trúc thiết kế hệ thống mái che bảo vệ bán kiên cố tại các gò di tích trọng điểm, lắp đặt hệ thống thoát lũ tự động nhằm giảm thiểu 80% nguy cơ ngập úng vào mùa mưa trước năm 2023.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác công - tư: UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dịch vụ phụ trợ, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách cho công tác phát huy giá trị di sản lên mức 35% trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Liên kết phát triển tuyến du lịch di sản - sinh thái: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch Lâm Đồng kết nối Di tích Cát Tiên với Vườn Quốc gia Cát Tiên tạo thành chuỗi sản phẩm du lịch đặc sắc, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng khách tham quan 20% mỗi năm từ năm 2024.
  • Nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách: Sở Nội vụ tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật bảo quản hiện vật khảo cổ học và chuyển đổi số quản lý di sản, đảm bảo 100% cán bộ tại ban quản lý đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và mô hình đánh giá chu trình chính sách, giúp tối ưu hóa công tác quản lý cho hơn 15 địa phương sở hữu di tích khảo cổ tại khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Các nhà nghiên cứu, khảo cổ học và bảo tồn di sản: Cung cấp tài liệu tổng hợp chuyên sâu về tiến trình 34 năm nghiên cứu quần thể di tích Cát Tiên cùng hệ thống phân loại 1.140 di vật quý giá.
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Chính sách công: Là tài liệu tham khảo tiêu chuẩn về phương pháp phân tích chính sách văn hóa, kết hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước và thực tiễn điền dã khảo cổ.
  • Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển du lịch: Nắm bắt định hướng quy hoạch không gian di sản, hỗ trợ xây dựng các tour du lịch văn hóa - lịch sử chất lượng cao, rút ngắn 30% thời gian nghiên cứu thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác bảo tồn di sản Cát Tiên?
Nghiên cứu tập trung giải quyết nút thắt trong khâu thực thi chính sách công, phân tích nguyên nhân khiến các chính sách bảo tồn ban hành từ năm 1985 đến năm 2019 chưa đạt hiệu quả tối đa, từ đó đề xuất giải pháp đồng bộ hóa nguồn lực và quy hoạch.

Di tích khảo cổ Cát Tiên có giá trị lịch sử và nghệ thuật nổi bật gì?
Quần thể di tích chứa đựng hơn 1.140 hiện vật quý, trong đó có 275 lá vàng thiêng và hệ thống đền tháp có niên đại từ thế kỷ IV đến thế kỷ VIII, phản ánh một trung tâm tôn giáo lớn giao thoa giữa văn hóa bản địa và văn minh Ấn Độ giáo.

Tại sao công tác bảo quản kiến trúc gạch tại Cát Tiên gặp nhiều khó khăn?
Do điều kiện khí hậu nhiệt đới với lượng mưa lớn 2.186mm/năm và độ ẩm trên 80%, các cấu trúc gạch nung cổ rất dễ bị mủn nát, rêu mốc và hoàn thổ nếu không có mái che bảo vệ và hệ thống tiêu thoát nước đạt chuẩn.

Khung phân tích chính sách nào được sử dụng trong nghiên cứu?
Tác giả áp dụng mô hình thực thi chính sách công đa biến kết hợp 2 nguyên lý bảo tồn di sản (bảo tồn tĩnh và bảo tồn động) của UNESCO để đánh giá toàn diện chu trình chính sách trong 34 năm qua.

Giải pháp mang tính đột phá nhất của luận văn là gì?
Đó là cơ chế liên kết chuỗi giá trị di sản - sinh thái giữa Di tích khảo cổ Cát Tiên và Vườn Quốc gia Cát Tiên, kết hợp mục tiêu thu hút 35% nguồn vốn xã hội hóa nhằm tạo nguồn thu tái đầu tư bền vững cho di tích.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa vật thể khảo cổ học tại Việt Nam.
  • Đánh giá khách quan thực trạng 34 năm thực hiện chính sách bảo tồn Di tích Quốc gia đặc biệt Cát Tiên (1985 - 2019) dựa trên dữ liệu từ 9 đợt khai quật lớn.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế then chốt về tiến độ quy hoạch, tài chính công, nhân lực chuyên môn và tình trạng xuống cấp gạch đá trên 30%.
  • Kiến nghị 5 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình cụ thể từ năm 2022 đến năm 2025 gắn liền với trách nhiệm của từng cơ quan quản lý.
  • Kêu gọi sự chung tay liên ngành giữa các cấp chính quyền và cộng đồng để đưa Di tích khảo cổ Cát Tiên trở thành điểm đến văn hóa - du lịch tiêu biểu của vùng Nam Tây Nguyên.