Tổng quan nghiên cứu
Khu vực duyên hải tỉnh Thanh Hóa trải dài với diện tích khoảng 1.299 km², chiếm 11% diện tích toàn tỉnh, là không gian hội tụ nhiều giá trị lịch sử và văn hóa độc thọ của dân tộc. Nằm ở vùng cửa ngõ đông bắc của tỉnh, xã Nga An thuộc huyện Nga Sơn sở hữu diện tích tự nhiên 928,53 ha, gắn liền với không gian huyền thoại cửa biển Thần Phù và phòng tuyến Tam Điệp hùng vĩ. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII cùng Nghị quyết số 28-NQ/TW khóa XI, các giá trị văn hóa truyền thống của làng xã Việt Nam đang đối diện với nhiều cơ hội cũng như thách thức to lớn giữa bảo tồn và biến đổi nếp sống.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc tái hiện một cách hệ thống, toàn diện tiến trình lịch sử, diện mạo làng xã và diện mạo di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn xã Nga An. Mục tiêu cụ thể là làm rõ quy luật hình thành cộng đồng cư dân từ vùng bãi bồi ven biển, đánh giá thực trạng bảo tồn hệ thống thiết chế tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục tập quán tại 12 thôn làng truyền thống. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn xã Nga An trong mối liên hệ mật thiết với vùng cửa biển Thần Phù và huyện Nga Sơn; phạm vi thời gian trải dài từ cội nguồn khai hoang lập ấp thế kỷ 18 đến giai đoạn đổi mới và phát triển hiện nay.
Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chí, hỗ trợ chính quyền địa phương duy trì tỷ lệ 100% thôn làng đạt chuẩn văn hóa và giữ vững danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng lịch sử văn hóa trong sự vận động, phát triển không ngừng. Cơ sở lý luận của công trình gắn liền với đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, kết hợp hài hòa giữa kế thừa truyền thống và tiếp thu tinh hoa thời đại. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết địa - văn hóa và mô hình cấu trúc làng xã cổ truyền vùng đồng bằng - duyên hải Bắc Bộ nhằm giải mã mối quan hệ hữu cơ giữa môi trường sinh thái biển - đồi núi với phương thức sinh kế của cư dân.
Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: di sản văn hóa vật thể (đình, đền, chùa, danh lam thắng cảnh), di sản văn hóa phi vật thể (tín ngưỡng dân gian, lễ hội truyền thống, nghề thủ công), thiết chế làng xã truyền thống (phe, giáp, họ tộc), và không gian văn hóa cửa biển Thần Phù.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ ba hướng tiếp cận chủ đạo: tiếp cận lịch sử, tiếp cận hệ thống và tiếp cận liên ngành (kết hợp lịch sử học, văn hóa học, dân tộc học, địa lý nhân văn). Về phương pháp cụ thể, tác giả sử dụng phương pháp lịch sử, logic, phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê dữ liệu.
Nguồn tư liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ bốn kênh chính:
- Tư liệu thành văn: Thư tịch cổ chính sử như Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, Đại Nam nhất thống chí, Đồng Khánh địa dư chí và Địa chí Thanh Hóa.
- Tư liệu khảo sát điền dã: Khảo sát thực địa toàn bộ 12 thôn làng, đo đạc kích thước hiện trạng kiến trúc tại các di tích, phỏng vấn sâu hơn 30 bô lão cao niên và nhân chứng lịch sử tại địa phương.
- Tư liệu vật chất: Khảo sát hệ thống bia ký, sắc phong, câu đối, đồ tế khí và hiện vật đất nện cổ tại đền Bái La, đền Yên Hà, chùa Tiên, Phủ Trèo.
- Tư liệu văn hóa dân gian: Sưu tầm các truyền thuyết dân gian, phong tục tập quán, diễn xướng lễ hội và tri thức bản địa về nghề dệt chiếu cói thủ công.
Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện trên 100% đơn vị thôn làng trực thuộc xã, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và nâng cao độ tin cậy khoa học của các kết luận lịch sử.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình nghiên cứu thực chứng đã mang lại bốn nhóm phát hiện cơ bản:
Thứ nhất, nguồn gốc đất đai và tiến trình định cư mang đậm dấu ấn khai hoang lấn biển. Từ vùng sình lầy ngập mặn cửa Thần Phù, trải qua quá trình biển lùi và công cuộc quai đê lấn biển từ nửa cuối thế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 19, các dòng họ lớn (Mai, Phạm, Trịnh, Nghiêm, Trần, Bùi, Vũ) đã tụ cư, khai khẩn và thành lập nên các xóm làng. Tổng diện tích tự nhiên hiện nay là 928,53 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 513,25 ha (khoảng 55,27%), đất phi nông nghiệp 289,19 ha (khoảng 31,14%), và đất chưa sử dụng 126,09 ha (khoảng 13,59%).
Thứ hai, không gian di sản vật thể và danh lam thắng cảnh phân bố phong phú, gắn liền với trục cảnh quan núi non - sông hồ. Nổi bật là hồ Đồng Vụa với diện tích 36,0 ha có khả năng trữ nước tưới tiêu cho hơn 100 ha đồng ruộng; di tích đền Bái La (xếp hạng di tích cấp tỉnh năm 2008) có tiền đường rộng 7,3m x 3,6m và hậu cung 3,35m x 4,45m bảo lưu các pho tượng đất nện cổ; di tích đền Yên Hà (thửa đất số 403, diện tích 1.056 m²) thờ Á Cát Đương Niên cùng hệ thống văn bia, câu đối Hán Nôm đặc sắc.
Thứ ba, truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm và truyền thống hiếu học được trao truyền mạnh mẽ qua các thế hệ. Địa phương đóng góp to lớn vào khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887), là căn cứ tiếp tế hậu cần dưới sự chỉ huy của các thủ lĩnh dân binh yêu nước. Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, toàn xã có 179 liệt sĩ (33 liệt sĩ thời kỳ chống Pháp, 131 liệt sĩ thời kỳ chống Mỹ, 15 liệt sĩ bảo vệ biên giới), hàng trăm thương bệnh binh và Mẹ Việt Nam Anh hùng. Về mặt học thuật, các làng như Bắc Sơn có 3 Phó Giáo sư, Tiến sĩ; làng Hà Nam có 3 Tiến sĩ và gần 20 cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng.
Thứ tư, sự chuyển dịch kinh tế - xã hội tích cực trong thời kỳ đổi mới gắn liền với xây dựng đời sống văn hóa. Tại làng Nam Trung, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13,5% năm 2005 xuống 4,6% năm 2009; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 7.500.000 đồng/năm (2008) lên 8.200.000 đồng/năm (2009). Cơ sở hạ tầng 12 thôn được kiên cố hóa với 100% đường giao thông nông thôn rải bê tông và 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa đặc điểm địa - quân sự của dãy núi Tam Điệp và cửa biển Thần Phù với tính cách quật cường, cần cù của cư dân địa phương. Khác với các làng thuần nông vùng châu thổ sông Hồng vốn khép kín sau lũy tre, làng xã Nga An là mô hình làng ven biển mở, kết hợp giữa nông nghiệp lúa nước, trồng màu, nuôi trồng thủy sản và nghề dệt chiếu cói thủ công truyền thống.
Biến đổi cơ cấu kinh tế và văn hóa qua các thời kỳ lịch sử có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ phân bố sử dụng đất tự nhiên và bảng thống kê di tích lịch sử theo cấp độ xếp hạng. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc giữ gìn bản sắc văn hóa làng xã chính là nguồn nội lực tinh thần trực tiếp thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất bốn giải pháp mang tính hành động nhằm bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa xã Nga An:
Thứ nhất, thực hiện quy hoạch tổng thể và số hóa 100% hồ sơ quản lý di tích lịch sử trên địa bàn xã trong giai đoạn 2024 - 2026. Ủy ban nhân dân huyện Nga Sơn phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa cần sớm cấp kinh phí tu bổ khẩn cấp các hạng mục xuống cấp tại đền Bái La, đền Yên Hà và Phủ Trèo nhằm ngăn chặn nguy cơ xâm hại di tích gốc.
Thứ hai, xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa - sinh thái đặc thù liên kết tuyến "Cửa Thần Phù - Chùa Tiên - Đền Bái La - Hồ Đồng Vụa (36 ha) - Động Từ Thức", hướng tới mục tiêu tăng trưởng tỷ trọng dịch vụ du lịch đạt 20 - 25% trong cơ cấu kinh tế địa phương vào năm 2030. Ủy ban nhân dân xã Nga An giữ vai trò điều phối chính, liên kết với các doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp.
Thứ ba, bảo tồn và phục hồi không gian văn hóa phi vật thể, đặc biệt là các nghi thức tế lễ truyền thống tại lễ hội Phủ Trèo, chùa Tiên và quy trình sản xuất của làng nghề dệt chiếu cói thủ công. Ban Văn hóa xã cần rà soát, chuẩn hóa quy ước, hương ước tại 12/12 thôn, định kỳ tổ chức liên hoan văn nghệ dân gian hàng năm nhằm nâng cao tỷ lệ tham gia sinh hoạt văn hóa của thanh niên lên trên 70%.
Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, huy động khoảng 30 - 35% kinh phí từ đóng góp của nhân dân và các tổ chức xã hội trước năm 2028 để nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, nhà văn hóa thôn đạt diện tích trên 150 m², đáp ứng tiêu chí nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống tư liệu và giải pháp ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa học và địa chí học - Sử dụng luận văn như nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về tiến trình biến đổi làng xã ven biển Bắc Trung Bộ và không gian lịch sử cửa biển Thần Phù.
Nhóm 2: Cán bộ quản lý văn hóa và chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã - Khai thác khung đề xuất giải pháp để xây dựng quy hoạch bảo tồn di tích, hoạch định chính sách phát triển du lịch sinh thái nông thôn và quản lý thiết chế văn hóa cơ sở.
Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Lịch sử Việt Nam, Việt Nam học, Du lịch học - Ứng dụng phương pháp tiếp cận liên ngành, quy trình điền dã thực địa và phương pháp xử lý nguồn tài liệu Hán Nôm, sắc phong cổ trong nghiên cứu học thuật.
Nhóm 4: Ban quản lý di tích, hội đồng gia tộc và cộng đồng cư dân địa phương - Dùng làm tài liệu giáo dục truyền thống hiếu học, cội nguồn dòng họ và hướng dẫn thực hành nghi lễ chuẩn mực tại các di tích tâm linh trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
Không gian lịch sử - văn hóa của xã Nga An có những đặc trưng tiêu biểu nào? Xã Nga An sở hữu vị thế địa bàn bán sơn địa ven biển với diện tích tự nhiên 928,53 ha, nằm trên tuyến giáp ranh cửa biển Thần Phù cổ và dãy Tam Điệp. Không gian này hội tụ nhiều danh lam thắng cảnh như hồ Đồng Vụa (36,0 ha), hồ Khe Niễng (3,5 ha) cùng 12 thôn làng giàu truyền thống văn hóa.
Vị thế quân sự và lịch sử của vùng cửa Thần Phù được thể hiện ra sao trong quá khứ? Cửa Thần Phù là cửa ải thủy quân hiểm yếu, từng chứng kiến các trận đánh chống quân Mông - Nguyên thời Trần và căn cứ tiền tiêu kháng Pháp trong khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887), nơi nghĩa quân lập thế trận bẫy súng và tiếp tế lương thảo để chống lại hơn 3.500 quân địch.
Hiện trạng và giá trị kiến trúc nổi bật của đền Bái La tại xã Nga An là gì? Đền Bái La được công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh năm 2008, gồm Tiền đường rộng 7,3m x 3,6m và Hậu cung rộng 3,35m x 4,45m. Di tích thờ Tứ vị Thánh Nương, Trần Khát Chân và Trần Hưng Đạo, đồng thời lưu giữ hệ thống tượng đất nện cổ cùng sắc phong niên hiệu Thiệu Trị thứ 6 (1846).
Quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội tại các làng thuộc xã Nga An đạt được những kết quả gì? Sau thời kỳ đổi mới, kinh tế địa phương tăng trưởng vững chắc. Điển hình tại làng Nam Trung, thu nhập bình quân đầu người tăng lên 8.200.000 đồng/năm vào năm 2009, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,6%, và toàn bộ mạng lưới đường liên thôn dài hàng chục kilômét được bê tông hóa 100%.
Làm thế nào để gắn kết bảo tồn di sản với phát triển du lịch bền vững tại địa phương? Cần kết hợp quy hoạch khoanh vùng bảo vệ di tích với việc xây dựng tour du lịch trải nghiệm sinh thái hồ Đồng Vụa, tham quan làng nghề chiếu cói và lễ hội chùa Tiên, đồng thời số hóa 100% hồ sơ di sản nhằm thu hút nguồn lực đầu tư xã hội hóa.
Kết luận
- Tái hiện một cách hệ thống tiến trình khai hoang, lấn biển và xác lập ranh giới hành chính của 12 thôn làng trên vùng đất 928,53 ha tại xã Nga An từ thế kỷ 18 đến nay.
- Đánh giá toàn diện giá trị của hệ thống di sản văn hóa vật thể gồm đền Bái La, đền Yên Hà, Phủ Trèo, chùa Tiên và danh lam thắng cảnh hồ Đồng Vụa (36,0 ha).
- Khắc họa truyền thống đấu tranh cách mạng kiên cường qua các thời kỳ lịch sử với sự hy sinh anh dũng của 179 liệt sĩ quê hương và nhiều tướng lĩnh, sĩ quan cao cấp.
- Phân tích sâu sắc sự chuyển biến đời sống vật chất và tinh thần của cư dân địa phương với tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 5% cùng 100% tuyến đường thôn xóm được kiên cố hóa.
- Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm khuyến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm bảo tồn di sản gắn với chiến lược xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.
Luận văn đóng góp một công trình khoa học chuyên khảo có giá trị tư liệu cao, làm sáng tỏ diện mạo lịch sử - văn hóa của một vùng đất cửa biển đặc thù thuộc tỉnh Thanh Hóa. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2025 - 2030 là triển khai số hóa 3D các di tích cổ và mở rộng nghiên cứu khảo cổ học tại vùng phụ cận Thần Phù. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác, ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn để đồng hành cùng công tác bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.