Luận văn Thạc sĩ: Thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Gia Định – Nguyễn Thị Hồng Lê

Tìm hiểu luận văn thạc sĩ về thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Gia Định. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển dịch vụ TTKDTM hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của đề tài

1.6. Cấu trúc luận văn

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại

2.1.1. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt

2.1.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại

2.1.3. Ý nghĩa sự phát triển các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại

2.2. Lý thuyết hành vi khách hàng

2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.2.2. Thuyết hành vi dự định (TPB)

2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.3. Các nghiên cứu có trước về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại

2.3.1. Nghiên cứu ngoài nước

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Ngân hàng thương mại

2.4.2. Phát biểu các giả thuyết nghiên cứu

2.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.3.1. Phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo

3.3.2. Phương pháp kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo (phân tích EFA)

3.3.3. Phương pháp phân tích mô hình hồi quy bội (Binary logistic)

3.3.4. Các kiểm định trong mô hình hồi quy Binary logistic

4. CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Tổng quan về BIDV chi nhánh Gia Định

4.1.1. Giới thiệu chung về BIDV

4.1.2. Giới thiệu về BIDV Gia Định

4.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định giai đoạn 2012 – 2017

4.1.4. Thực trạng hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định giai đoạn 2012 – 2017

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.3. Kiểm định mô hình đo lường

4.3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.3. Phân tích tương quan

4.3.4. Phân tích hồi quy Binary logistic

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Khuyến nghị phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng BIDV Gia Định

5.1.1. Tạo sự tin tưởng cho khách hàng về dịch vụ TTKDTM

5.1.2. Đảm bảo an toàn, bảo mật cho khách hàng

5.1.3. Tạo sự thân thiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ

5.1.4. Cung cấp cho khách hàng các tiện ích dịch vụ

5.1.5. Ứng dụng công nghệ ngân hàng trong giao dịch xử lý

5.1.6. Thay đổi nhận thức và thói quen tiêu dùng tiền mặt

5.2. Khuyến nghị với BIDV Hội sở chính

5.3. Khuyến nghị với Chính phủ, Nhà nước và các cơ quan chức năng

5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận Văn Thạc Sĩ Tiềm Năng Thanh Toán Không Tiền Mặt tại BIDV Gia Định Khám Phá Xu Hướng Số

Hoạt động thanh toán không tiền mặt đang trở thành xu hướng tất yếu trong kỷ nguyên số. Nghiên cứu sâu rộng về lĩnh vực này mang lại giá trị lớn cho cả ngân hàng và nền kinh tế. Đặc biệt, một luận văn Thạc sĩ đã đi sâu phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không tiền mặt tại BIDV Gia Định. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của giao dịch không tiền mặt ngân hàng tại một trong những chi nhánh trọng điểm của BIDV.

Đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) tập trung vào việc tìm hiểu thực trạng và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại BIDV chi nhánh Gia Định. Mục tiêu tổng quát là phân tích các nhân tố ảnh hưởng, từ đó định hướng phát triển TTKDTM tại chi nhánh. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và nhu cầu thương mại đã thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam. Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu là giảm tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10% vào cuối năm 2020. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc thúc đẩy thanh toán điện tử BIDV và các ngân hàng khác.

Thanh toán không dùng tiền mặt mang lại nhiều lợi ích. Các lợi ích này dành cho người tiêu dùng, người bán hàng, tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế. Nó giúp giảm bớt rủi ro, hạn chế các bất lợi của việc thanh toán bằng tiền mặt. Ngoài ra, việc phát triển TTKDTM còn giúp các ngân hàng như BIDV giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán. Nó nâng cao sức cạnh tranh thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ thanh toán. Điều này cũng hỗ trợ BIDV phát triển các hoạt động dịch vụ truyền thống khác như huy động tiền gửi và cho vay. TTKDTMxu hướng thanh toán số không thể đảo ngược. Chi nhánh BIDV Gia Định đã nỗ lực triển khai các dịch vụ TTKDTM. Dù đạt được thành tựu nhất định, vẫn còn những hạn chế cần được khắc phục. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) đặt ra vấn đề này. Nó mang ý nghĩa khoa học cả trong lý thuyết và thực tiễn. Đề tài này góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động TTKDTM tại ngân hàng thương mại. Nó chỉ ra mối liên quan, tác động của các nhóm yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định.

Từ đó, luận văn đề xuất các khuyến nghị. Mục đích là thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Nghiên cứu tập trung vào dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Cụ thể, nó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ tại BIDV Gia Định. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hoạt động TTKDTM tại BIDV Gia Định và các phòng giao dịch trực thuộc. Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2012-2017. Số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát khách hàng từ 01/06/2018 đến 01/09/2018.

1.1. Khái Niệm Quan Trọng về Giao Dịch Không Tiền Mặt Ngân Hàng và Xu Hướng Toàn Cầu

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là một phương thức chi trả được thực hiện thông qua việc trích tiền từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoản người thụ hưởng. Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng. TTKDTM là một nghiệp vụ trung gian của ngân hàng. Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh từ chủ tài khoản. Các chủ tài khoản bao gồm tổ chức kinh tế, đơn vị và cá nhân đã mở tài khoản tại ngân hàng. Theo Nguyễn Thị Hồng Lê (2018), TTKDTM đã trở thành phương thức thanh toán chủ yếu tại các quốc gia phát triển trên thế giới. Phương thức này hạn chế những bất lợi và rủi ro do thanh toán bằng tiền mặt gây ra. Sự phát triển của giao dịch không tiền mặt ngân hàng giúp giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán. Nó còn nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Các hoạt động thanh toán điện tử BIDV là minh chứng rõ ràng cho xu hướng thanh toán số này. Việc này hỗ trợ ngân hàng phát triển các dịch vụ truyền thống như huy động tiền gửi và cho vay. TTKDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Từ đó làm tăng vòng quay sử dụng đồng tiền trong nền kinh tế. Nó cũng tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt.

1.2. Mục Tiêu Trọng Tâm của Luận Văn Thạc Sĩ Phát Triển Thanh Toán Không Tiền Mặt tại BIDV Gia Định

Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) đặt ra nhiều mục tiêu cụ thể. Mục tiêu tổng quát là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM. Từ đó, đề tài hướng đến việc phát triển TTKDTM tại BIDV Gia Định. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Luận văn cũng đề xuất các khuyến nghị. Mục đích là thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Đối tượng nghiên cứu là dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Luận văn tập trung phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ này. Đối tượng khảo sát là khách hàng (cá nhân và tổ chức) đang sử dụng dịch vụ tại BIDV Gia Định. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hoạt động TTKDTM tại BIDV Gia Định và các phòng giao dịch trực thuộc. Các số liệu được thu thập từ giai đoạn 2012-2017 để đánh giá thực trạng.

II. Vấn Đề Thúc Đẩy Thanh Toán Không Tiền Mặt Thách Thức và Cơ Hội cho Ngân Hàng BIDV

Thúc đẩy thanh toán không tiền mặt là một ưu tiên chiến lược của ngành ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, hành trình này đối mặt với nhiều thách thức, đồng thời mở ra những cơ hội lớn cho các tổ chức như Ngân hàng BIDV. Mặc dù Chính phủ đã có nhiều chính sách ngân hàng số Việt Nam nhằm khuyến khích, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến. Điều này đặt ra một bài toán lớn cho việc chuyển đổi số ngân hàng. Theo Quyết định số 2545/QĐ-TTg, mục tiêu đến năm 2020 là giảm tỷ trọng tiền mặt xuống dưới 10% tổng phương tiện thanh toán (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Để đạt được mục tiêu này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

Một trong những thách thức lớn nhất là thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của người dân. Nhiều khách hàng vẫn ưa chuộng tiền mặt vì sự nhanh chóng, tiện lợi và không phức tạp. Tiền mặt giúp họ dễ dàng quản lý ngân sách và không lo phát sinh chi phí. Hơn nữa, việc thanh toán bằng tiền mặt mang lại sự riêng tư, không để lại dấu vết giao dịch và không lộ thông tin cá nhân. Thói quen này đã ăn sâu vào tiềm thức, khiến việc triển khai TTKDTM gặp khó khăn (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Vấn đề nhận thức về dịch vụ TTKDTM cũng là một rào cản. Nhiều người dân chưa hiểu rõ về các lợi ích thanh toán không tiền mặt hoặc e ngại về rủi ro thanh toán không tiền mặt.

Ngược lại, chuyển đổi số ngân hàng mang lại cơ hội vàng. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi. Khả năng truy cập Internet ngày càng gia tăng. Mobile Banking, Internet Banking, ví điện tử trở nên phổ biến. Các dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện giao dịch không tiền mặt ngân hàng mọi lúc, mọi nơi. Đây là tiền đề để BIDV phát triển các dịch vụ như Mobile Banking BIDV, Internet Banking BIDV, QR Code payment BIDV, và tích hợp ví điện tử liên kết BIDV. Việc này sẽ nâng cao trải nghiệm khách hàng BIDV.

Để giải quyết thách thức, BIDV cần tập trung vào việc tạo sự tin tưởng và đảm bảo an toàn, bảo mật cho khách hàng. Các hệ thống thanh toán điện tử BIDV cần được trang bị công nghệ bảo mật tiên tiến, như chữ ký số và mã hóa. Điều này giảm thiểu rủi ro thanh toán không tiền mặt. Ngoài ra, việc truyền thông về lợi ích thanh toán không tiền mặt là rất quan trọng. Cần nhấn mạnh tính tiện lợi, tiết kiệm thời gian, và khả năng kiểm soát giao dịch dễ dàng. Việc đào tạo và hướng dẫn khách hàng sử dụng các ứng dụng như BIDV SmartBanking Gia Định một cách thân thiện cũng là yếu tố then chốt. Những nỗ lực này không chỉ thúc đẩy thanh toán không tiền mặt mà còn góp phần vào sự thành công của chiến lược chuyển đổi số ngân hàng của BIDV.

2.1. Thói Quen Tiêu Dùng Tiền Mặt và Ảnh Hưởng Đến Giao Dịch Không Tiền Mặt Ngân Hàng

Thói quen sử dụng tiền mặt vẫn là một trong những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của thanh toán không tiền mặt tại Việt Nam. Khách hàng thường ưa chuộng tiền mặt vì sự đơn giản, tiện lợi và tính tức thời của nó. Việc sử dụng tiền mặt giúp họ cảm thấy kiểm soát tốt hơn chi tiêu của mình, đồng thời tránh được các vấn đề kỹ thuật hoặc rủi ro thanh toán không tiền mặt tiềm ẩn. Tâm lý ngại thay đổi và sự thiếu nhận thức về dịch vụ TTKDTM cũng góp phần duy trì thói quen này (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Để thúc đẩy giao dịch không tiền mặt ngân hàng, các ngân hàng như BIDV cần có những chiến lược truyền thông và giáo dục mạnh mẽ. Cần làm nổi bật lợi ích thanh toán không tiền mặt, như sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến, khả năng quản lý tài chính dễ dàng qua ứng dụng Mobile Banking BIDV hoặc Internet Banking BIDV. Việc cung cấp các ưu đãi, khuyến mãi khi sử dụng thẻ ngân hàng BIDV hoặc ví điện tử liên kết BIDV cũng là một cách hiệu quả để khuyến khích thay đổi thói quen.

2.2. Các Rủi Ro Thanh Toán Không Tiền Mặt Giải Pháp Bảo Mật Giao Dịch Điện Tử từ BIDV

Bên cạnh những lợi ích, thanh toán không tiền mặt cũng tiềm ẩn những rủi ro thanh toán không tiền mặt nhất định, đặc biệt là về bảo mật giao dịch điện tử. Các mối đe dọa từ tin tặc, lừa đảo trực tuyến luôn hiện hữu, khiến khách hàng lo ngại về sự an toàn của thông tin cá nhân và tài khoản. Theo Nguyễn Thị Hồng Lê (2018), an toàn, bảo mật là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng. Để xây dựng sự tin tưởng, BIDV cần liên tục đầu tư vào công nghệ bảo mật tiên tiến. Các giải pháp như mã hóa dữ liệu, xác thực đa yếu tố, chữ ký số và hệ thống giám sát giao dịch 24/7 là cực kỳ quan trọng. BIDV SmartBanking Gia Định cần được cập nhật thường xuyên các tính năng bảo mật mới. Đồng thời, ngân hàng cần minh bạch về các chính sách bảo mật và quy trình xử lý sự cố. Việc này sẽ giúp khách hàng an tâm hơn khi thực hiện thanh toán điện tử BIDV và góp phần giảm thiểu các rủi ro thanh toán không tiền mặt một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Đánh Giá Hiệu Quả Thanh Toán Điện Tử tại BIDV Gia Định

Để có cái nhìn khách quan và sâu sắc về thực trạng thanh toán không tiền mặt tại BIDV Gia Định, luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) đã áp dụng một phương pháp nghiên cứu định lượng ngân hàng chặt chẽ. Quy trình nghiên cứu được xây dựng khoa học, bắt đầu từ việc khảo sát sơ bộ, hiệu chỉnh thang đo, đến thu thập dữ liệu chính thức và phân tích thống kê. Mục đích là xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không tiền mặt. Phương pháp này đặc biệt quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng số và đưa ra các khuyến nghị thiết thực.

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính. Bước đầu tiên là nghiên cứu định tính sơ bộ. Giai đoạn này nhằm thăm dò, khám phá, hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung thang đo từ thang đo gốc tiếng Anh. Việc này đảm bảo thang đo dễ hiểu với khách hàng cá nhân và tổ chức có ý định sử dụng TTKDTM. Nó cũng phải phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp khảo sát khách hàng này bao gồm thảo luận nhóm tập trung hoặc phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia. Các chuyên gia am hiểu về hoạt động TTKDTM tại các ngân hàng thương mại. Thông tin thu thập giúp khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo thành phần thuộc mô hình nghiên cứu. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định được tinh chỉnh.

Bước thứ hai là nghiên cứu định lượng chính thức. Bảng câu hỏi cấu trúc được sử dụng để thu thập dữ liệu trực tiếp. Đối tượng khảo sát là khách hàng đến giao dịch tại BIDV Gia Định. Mục đích của nghiên cứu định lượng là xác định các thành phần. Nó cũng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Kỹ thuật phân tích Cronbach’s Alpha được dùng để kiểm định độ tin cậy thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Cuối cùng, phân tích hồi quy Binary logistic được áp dụng. Phương pháp này để đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng. Tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.

Kích thước mẫu được chọn theo nguyên tắc của phân tích nhân tố khám phá (EFA). Theo Hair et al. (1998), cỡ mẫu tối thiểu là 5 lần số biến quan sát. Với 29 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 145. Tuy nhiên, để gia tăng độ tin cậy, tác giả dự tính cỡ mẫu n = 300 khách hàng. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là lấy mẫu thuận tiện, đã được sử dụng. Dữ liệu được thu thập qua việc phát bảng câu hỏi giấy trực tiếp. Việc này đảm bảo thông tin thu thập được phản ánh chân thực hành vi và trải nghiệm khách hàng BIDV đối với các dịch vụ thanh toán điện tử BIDV. Kết quả từ nghiên cứu khoa học ngân hàng này là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng số tại BIDV Gia Định.

3.1. Thiết Kế Thang Đo và Phương Pháp Khảo Sát Khách Hàng Chuyên Sâu tại BIDV

Thiết kế thang đo đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu định lượng ngân hàng. Luận văn Thạc sĩ này đã phát triển thang đo dựa trên kết quả phỏng vấn 10 chuyên gia và các nghiên cứu trước đây (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Thang đo sử dụng hình thức Likert 5 bậc, từ "hoàn toàn không đồng ý" đến "hoàn toàn đồng ý", để đánh giá các yếu tố độc lập. Đối với biến phụ thuộc "quyết định sử dụng TTKDTM", thang đo nhị phân (0 hoặc 1) được áp dụng. Phương pháp khảo sát khách hàng được thực hiện trực tiếp thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc. Bảng câu hỏi gồm ba phần chính: thông tin gạn lọc, nội dung khảo sát về các khái niệm (thân thiện với người dùng, an toàn, bảo mật, nhận thức lợi ích, sự tin tưởng, nhận thức về dịch vụ TTKDTM, thói quen sử dụng tiền mặt, tốc độ xử lý giao dịch) và thông tin chung về nhân khẩu học. Việc này giúp thu thập dữ liệu đa chiều, từ đó phân tích sâu sắc hơn về trải nghiệm khách hàng BIDV và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của họ khi sử dụng thanh toán điện tử BIDV.

3.2. Kiểm Định Độ Tin Cậy và Phân Tích Nhân Tố Khám Phá Đánh Giá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Sau khi thu thập dữ liệu, việc kiểm định độ tin cậy của thang đo là bước không thể thiếu. Luận văn Thạc sĩ này sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá tính nhất quán của các biến quan sát (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Thang đo được chấp nhận nếu Cronbach’s Alpha ≥ 0.60. Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được áp dụng. EFA giúp kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo, loại bỏ các biến không phù hợp hoặc trùng lặp. Phương pháp này giảm bớt số lượng biến quan sát nhưng vẫn giữ được thông tin quan trọng. Các kết quả từ Cronbach’s Alpha và EFA cung cấp cơ sở vững chắc cho các phân tích tiếp theo. Chúng đảm bảo rằng các yếu tố như an toàn, bảo mật, lợi ích thanh toán không tiền mặt, tốc độ xử lý giao dịch được đo lường một cách chính xác. Từ đó, luận văn có thể đưa ra kết luận đáng tin cậy về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán không tiền mặt tại BIDV Gia Định.

IV. Yếu Tố Nào Ảnh Hưởng Quyết Định Sử Dụng Thanh Toán Không Tiền Mặt Phân Tích Thực Tiễn tại BIDV

Việc hiểu rõ các yếu tố chi phối quyết định sử dụng thanh toán không tiền mặt là chìa khóa để ngân hàng phát triển dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng BIDV. Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) đã thực hiện một phân tích sâu rộng tại BIDV Gia Định. Nghiên cứu chỉ ra sáu yếu tố chính tác động đến quyết định của khách hàng, xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần. Đây là cơ sở quan trọng cho chi nhánh BIDV Gia Định trong việc xây dựng chiến lược phát triển thanh toán điện tử BIDV.

Yếu tố hàng đầu được xác định là sự tin tưởng. Khách hàng cần tin tưởng vào khả năng bảo vệ thông tin cá nhân và tài khoản. Họ cũng cần tin rằng giao dịch không tiền mặt ngân hàng tại BIDV không dẫn đến gian lận. Khi sự tin tưởng cao, khách hàng sẽ có thái độ tích cực hơn với TTKDTM. Kế đến là an toàn, bảo mật. Các mối lo ngại về rủi ro thanh toán không tiền mặt luôn hiện hữu. Do đó, việc đảm bảo bảo mật giao dịch điện tử là cực kỳ quan trọng. Ngân hàng cần xây dựng trung tâm dự phòng sự cố và áp dụng công nghệ bảo mật tiên tiến. Theo Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018), an toàn, bảo mật có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng của khách hàng.

Thứ ba là thân thiện với người dùng. Hệ thống thanh toán điện tử BIDV cần có giao diện đơn giản, dễ hiểu và linh hoạt. Khách hàng cần dễ dàng học cách sử dụng Mobile Banking BIDV, Internet Banking BIDV hoặc BIDV SmartBanking Gia Định. Việc này giúp họ thực hiện giao dịch nhanh chóng và không cần nhiều nỗ lực. Nhận thức về lợi ích đứng thứ tư. Khách hàng phải cảm nhận được giá trị thực sự mà TTKDTM mang lại. Các lợi ích thanh toán không tiền mặt bao gồm tiết kiệm thời gian, chi phí, sự tiện lợi và khả năng kiểm soát giao dịch chính xác. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định mối quan hệ tích cực này (Ramdhony và Ramjee, 2010; Eze và Manyeki, 2011; Teoh và cộng sự, 2013; Lê Thị Biếc Linh, 2010; Trần Thị Kim Luyến, 2016; Đào Mỹ Hằng và cộng sự, 2018).

Tiếp theo là tốc độ xử lý giao dịch. Trong kỷ nguyên số, khách hàng mong muốn các giao dịch diễn ra nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi. Năng lực kết nối dịch vụ tiện ích trên diện rộng và hệ thống xử lý nhanh gọn là yếu tố cạnh tranh. Yếu tố cuối cùng là thói quen sử dụng tiền mặt. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) chỉ ra rằng thói quen sử dụng tiền mặt có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định sử dụng TTKDTM. Khách hàng càng có thói quen dùng tiền mặt nhiều, càng khó chấp nhận thanh toán không tiền mặt. Việc thay đổi thói quen này đòi hỏi thời gian và nỗ lực từ ngân hàng thông qua các chiến dịch giáo dục và khuyến khích. Các kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi khách hàng. Nó giúp BIDV tối ưu hóa dịch vụ thanh toán số của mình.

4.1. Ảnh Hưởng Của Sự Tin Tưởng và An Toàn Bảo Mật Đến Thanh Toán Không Tiền Mặt tại BIDV

Sự tin tưởngan toàn, bảo mật là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định sử dụng thanh toán không tiền mặt tại BIDV Gia Định (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Khách hàng cần được đảm bảo rằng thông tin cá nhân và tài khoản của họ được bảo vệ tối đa khỏi các mối đe dọa. Mức độ quen thuộc với dịch vụ, danh tiếng của ngân hàng, và kinh nghiệm về chất lượng đều góp phần xây dựng sự tin tưởng. Khi sự tin tưởng được thiết lập, khách hàng sẽ giảm bớt rủi ro thanh toán không tiền mặt nhận thức được. Điều này dẫn đến quyết định tích cực hơn đối với việc chấp nhận TTKDTM. Đối với bảo mật giao dịch điện tử, BIDV cần liên tục đầu tư vào công nghệ mã hóa, chữ ký số và hệ thống giám sát 24/7. Việc xây dựng trung tâm dự phòng và cảnh báo sự cố cũng rất cần thiết. Những nỗ lực này không chỉ bảo vệ khách hàng mà còn củng cố sự tin tưởng vào các dịch vụ thanh toán điện tử BIDV, đặc biệt là qua Mobile Banking BIDVInternet Banking BIDV.

4.2. Tác Động của Thân Thiện Với Người Dùng và Nhận Thức Lợi Ích Đến Quyết Định Giao Dịch Không Tiền Mặt

Yếu tố thân thiện với người dùngnhận thức về lợi ích cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao dịch không tiền mặt ngân hàng. Một hệ thống Mobile Banking BIDV hoặc BIDV SmartBanking Gia Định với giao diện trực quan, dễ học và dễ sử dụng sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn. Thân thiện với người dùng nghĩa là khách hàng có thể thực hiện giao dịch mà không cần nhiều nỗ lực, bất kể họ có thành thạo công nghệ hay không (Nguyễn Thị Hồng Lê, 2018). Bên cạnh đó, khách hàng phải nhận thức về lợi ích thực sự mà thanh toán không tiền mặt mang lại. Các lợi ích thanh toán không tiền mặt rõ ràng bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm chi phí di chuyển, sự tiện lợi khi thanh toán hóa đơn hoặc mua sắm trực tuyến. Ngân hàng cần truyền thông hiệu quả về những lợi ích này. Việc này sẽ khuyến khích khách hàng chuyển đổi từ thói quen sử dụng tiền mặt sang các hình thức thanh toán điện tử BIDV như QR Code payment BIDV hay thẻ ngân hàng BIDV.

V. Ứng Dụng Khuyến Nghị Phát Triển Thanh Toán Số Nâng Cao Trải Nghiệm Khách Hàng BIDV Gia Định

Dựa trên kết quả phân tích từ luận văn Thạc sĩ về thanh toán không tiền mặt tại BIDV Gia Định, nhiều khuyến nghị chiến lược đã được đưa ra. Các khuyến nghị này nhằm mục đích phát triển mạnh mẽ thanh toán số và nâng cao trải nghiệm khách hàng BIDV. Để thực sự phát huy hiệu quả kinh doanh ngân hàng số, BIDV cần tập trung vào các giải pháp toàn diện. Đây là một phần quan trọng của nghiên cứu khoa học ngân hàng và góp phần vào chuyển đổi số ngân hàng tổng thể.

Một trong những khuyến nghị hàng đầu là tạo sự tin tưởng cho khách hàng về dịch vụ TTKDTM. Điều này đòi hỏi BIDV phải liên tục chứng minh tính minh bạch và an toàn của các giao dịch. Cần có các chính sách rõ ràng về bảo vệ thông tin cá nhân. Đồng thời, cần nâng cao khả năng xử lý sự cố nhanh chóng và hiệu quả khi có rủi ro thanh toán không tiền mặt. Việc này củng cố bảo mật giao dịch điện tử. Khuyến nghị thứ hai là đảm bảo an toàn, bảo mật tuyệt đối cho khách hàng. BIDV cần đầu tư vào công nghệ bảo mật tiên tiến nhất, như mã hóa dữ liệu đầu cuối và xác thực đa yếu tố. Cần có các hệ thống giám sát 24/7 để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận. Theo Nguyễn Thị Hồng Lê (2018), việc xây dựng trung tâm dự phòng và cảnh báo sự cố là điều cần thiết.

Thứ ba, cần tạo sự thân thiện với người dùng cho các dịch vụ. Giao diện của Mobile Banking BIDV, Internet Banking BIDV và đặc biệt là BIDV SmartBanking Gia Định cần đơn giản, dễ hiểu và dễ thao tác. Các hướng dẫn sử dụng phải rõ ràng và dễ tiếp cận. Điều này giúp khách hàng, kể cả những người ít am hiểu công nghệ, có thể sử dụng dịch vụ một cách tự tin. Cung cấp cho khách hàng các tiện ích dịch vụ đa dạng cũng rất quan trọng. BIDV cần tích hợp nhiều tiện ích thanh toán khác nhau. Ví dụ như QR Code payment BIDV, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại, và liên kết với các ví điện tử liên kết BIDV. Sự đa dạng này gia tăng lợi ích thanh toán không tiền mặt và thu hút nhiều đối tượng khách hàng hơn.

Cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ ngân hàng trong xử lý giao dịch là không thể thiếu. Tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng và ổn định là yếu tố cạnh tranh. BIDV cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ hiện đại. Cần tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ để đảm bảo các giao dịch diễn ra tức thời. Song song đó, việc thay đổi nhận thức và thói quen tiêu dùng tiền mặt của khách hàng là một quá trình dài hơi. BIDV cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông giáo dục, làm nổi bật những ưu điểm vượt trội của thanh toán không tiền mặt. Cần có các chương trình khuyến mãi hấp dẫn khi khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng BIDV hoặc các dịch vụ thanh toán điện tử BIDV khác. Các khuyến nghị này không chỉ giúp BIDV Gia Định phát triển mà còn góp phần vào mục tiêu quốc gia về chính sách ngân hàng số Việt Nam.

5.1. Khuyến Nghị Toàn Diện Cho BIDV Gia Định Tăng Cường Bảo Mật và Trải Nghiệm Khách Hàng

Để thúc đẩy thanh toán không tiền mặt tại BIDV Gia Định, luận văn đề xuất nhiều khuyến nghị cụ thể. Trước hết, cần ưu tiên tạo sự tin tưởng và đảm bảo an toàn, bảo mật cho khách hàng. Điều này bao gồm việc triển khai các công nghệ mã hóa tiên tiến cho tất cả các giao dịch không tiền mặt ngân hàng, đặc biệt là trên Mobile Banking BIDVInternet Banking BIDV. Chi nhánh cần tăng cường hệ thống giám sát bảo mật giao dịch điện tử để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận. Việc tạo thân thiện với người dùng cho các ứng dụng như BIDV SmartBanking Gia Định là tối quan trọng. Giao diện cần trực quan, các bước thực hiện đơn giản, dễ hiểu. Cần tổ chức các buổi hướng dẫn hoặc cung cấp tài liệu hỗ trợ chi tiết để khách hàng làm quen với các hình thức thanh toán điện tử BIDV như QR Code payment BIDV. Cung cấp nhiều tiện ích đi kèm như thanh toán hóa đơn tự động, liên kết với ví điện tử liên kết BIDV sẽ gia tăng lợi ích thanh toán không tiền mặt cảm nhận được. Việc này trực tiếp nâng cao trải nghiệm khách hàng BIDV và khuyến khích họ sử dụng thẻ ngân hàng BIDV thường xuyên hơn.

5.2. Tương Lai Thanh Toán Số Vai Trò của Chính Sách Ngân Hàng Số Việt Nam và Chuyển Đổi Công Nghệ

Tương lai của thanh toán số tại Việt Nam phụ thuộc lớn vào chính sách ngân hàng số Việt Nam và sự chuyển đổi số ngân hàng toàn diện. Luận văn của Nguyễn Thị Hồng Lê (2018) không chỉ đưa ra khuyến nghị cho BIDV Gia Định mà còn mở rộng đến BIDV Hội sở chính và các cơ quan quản lý nhà nước. Cụ thể, cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ Chính phủ để khuyến khích thanh toán không tiền mặt, như giảm phí giao dịch hoặc đưa ra các ưu đãi thuế. BIDV Hội sở chính cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới. Điều này bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI) và blockchain để tăng cường bảo mật giao dịch điện tửtốc độ xử lý giao dịch. Việc áp dụng các công nghệ này sẽ củng cố sự tin tưởng của khách hàng và làm sâu sắc thêm lợi ích thanh toán không tiền mặt. Các chương trình giáo dục về tài chính số cũng cần được đẩy mạnh để thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của người dân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, chính phủ và các đối tác công nghệ sẽ định hình một tương lai nơi thanh toán không tiền mặt trở thành chuẩn mực, mang lại hiệu quả kinh doanh ngân hàng số vượt trội và cải thiện trải nghiệm khách hàng BIDV.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong đời sống kinh tế - xã hội của bất kỳ quốc gia nào, kể cả các nước phát triển, sử dụng tiền mặt trong thanh toán là phương thức truyền thống không thể thiếu.Tuy nhiên việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt các khoản có giá trị lớn sẽ có những bất lợi và rủi ro trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển.Khắc phục những nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) ra đời và là xu hướng phát triển tất yếu trong toàn khu vực và trên thế giới. Phương thức TTKDTM mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người tiêu dùng, người bán hàng, tổ chức tín dụng (chủ yếu là ngân hàng) và tổng thể nền kinh tế. Ở Việt Nam hiện nay tuy vẫn còn ưa chuộng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hơn so với sử dụng thẻ, tài khoản ngân hàng nhưng với sự phát triển của nhu cầu thương mạivà công nghệ thông tin, hoạt động TTKDTM cũng trở nên phổ biến hơn. Nhận biết được lợi ích của việc TTKDTM, Thủ tướng Chính phủ đã đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức dưới 10%.

Do vậy, việc thúc đẩy phát triển nhanh dịch vụ TTKDTM tại các ngân hàng thương mại cũng như thói quen sử dụng các dịch vụ này trong công chúng, hạn chế sử dụng tiền mặt các giao dịch thanh toán là một nhu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Phương thức TTKDTM mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người tiêu dùng, người bán hàng, tổ chức tín dụng (chủ yếu là ngân hàng) và tổng thể nền kinh tế. download by : skknchat@gmail.com 2 Thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức thanh toán chủ yếu tại các quốc gia phát triển trên thế giới.

Hình thức thanh toán này hạn chế các bất lợi và rủi ro mà thanh toán bằng tiền mặt có thể gây ra. Ngoài ra việc phát triển hoạt động TTKDTM giúp cho các ngân hàng giảm bớt nguy cơ mất khả năng thanh toán, nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của ngân hàng đồng thời hỗ trợ, thúc đẩy ngân hàng phát triển các hoạt động dịch vụ truyền thống (huy động tiền gửi và cho vay). TTKDTM là xu hướng tất yếu của sự phát triển. Nắm bắt được xu hướng này cũng như những lợi ích nêu trên, BIDV chi nhánh Gia Định thời gian qua đã nỗ lực không ngừng để triển khai các dịch vụ TTKDTM và đạt được những thành tựu nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế cần được tháo gỡ.

Trước thực tế đó tôi chọn đề tài “Thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Gia Định” để nghiên cứu. Đây là vấn đề có ý nghĩa khoa học cả trong lý thuyết và thực tế đang đặt ra. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM từ đó hướng đến phát triển TTKDTM tại BIDV Gia Định.

Mục tiêu cụ thể Xác định các yếu tố ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Một số khuyến nghị nhằm thu hút khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Câu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu như vậy, câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: download by : skknchat@gmail.com 3 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định? Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định như thến nào? Các khuyến nghị nào cần thực hiện để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM và BIDV Gia Định? 1.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Cụ thể, luận văn tập trung phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Đối tượng khảo sát: Khách hàng (cá nhân và tổ chức) sử dụng dịch vụ tại BIDV Gia Định.

Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu: Hoạt động TTKDTM tại BIDV Gia Định và các phòng giao dịch trực thuộc BIDV Gia Định. Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được thu thập để đánh giá thực trạng TTKDTM tại BIDV Gia Định giai đoạn 2012 – 2017. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát khách hàng từ 01/06/2018 đến 01/09/2018. Phƣơng pháp nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: Bước 1: Nghiên cứu cứu định tính.

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (hoặc sử dụng các tài liệu, văn bản, v. có sẵn để nghiên cứu). Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo thành phần thuộc mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Bước 2: Nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phỏng vấn đối tượng khách hàng đến giao dịch tại BIDV Gia Định. download by : skknchat@gmail.com 4 Mục đích nghiên cứu định lượng chính thức là xác định các thành phần cũng như mức độ ảnh hưởng của các thành phần đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Phương pháp định lượng được thực hiện nhằm giải quyết lần lượt các câu hỏi nghiên cứu và việc kiểm định thang đo, mô hình lý thuyết và cùng với các giả thuyết đề ra bằng kiểm định giá trị trung bình: hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy nhị phân Binary logistic. Các kết quả có được dựa trên thao tác xử lý số liệu thống kê qua phần mềm SPSS.

Đóng góp của đề tài Đề tài nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động TTKDTM tại ngân hàng thương mại. Trên cơ sở nghiên cứu định lượng, đề tài nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan, tác động của các nhóm yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Trên cơ sở mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM tác giả đề xuất các khuyến nghị nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định. Cấu trúc luận văn Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài.

Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận thanh toán không dùng tiền mặt và mô hình nghiêncứu. Chương này trình bày khái quát những vấn đề về lý thuyết, mô hình của các nhà nghiên cứu trước về các yếu tố tác động đến TTKDTM của khách hàng.Qua đó, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết nghiên cứu. Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày về quy trình thực hiện nghiên cứu, cách chọn mẫu khảo sát, phương pháp phân tích dữ liệu và việc điều chỉnh thang đo.

Chƣơng 4:Kết quả nghiên cứu. download by : skknchat@gmail.com 5 Chương này trình bày chi tiết thực trạng TTKDTM tại BIDV Gia Định giai đoạn 2012 – 2017, kết quả phân tích dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát định lượng. Kết quả: kiểm định thang đo bằng Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy nhị phân để đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV Gia Định. Chƣơng 5: Kết luận và Khuyến nghị Chương này trình bày những kết quả cơ bản đạt được sau nghiên cứu, qua đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Gia Định, đồng thời nhận xét về những hạn chế của đề tài và đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo.

download by : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thƣơng mại 2. Khái niệm Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích một số tiền từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoản người thụ hưởng. Các tài khoản này đều được mở tại Ngân hàng.

Như vậy, TTKDTM là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản bao gồm các tổ chức kinh tế, đơn vị và cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng. Thông thường tham gia TTKDTM gồm có 4 bên:  Bên mua hay nhận dịch vụ cung ứng.  Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoản giao dịch.  Bên bán tức là bên cung ứng hàng hóa hay dịch vụ.

 Ngân hàng phục vụ bên bán là Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoản giao dịch. Trong quan hệ TTKDTM, Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tài chính cho cả bên mua và bên bán với mức phí dịch vụ thích hợp. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt Do bản chất dịch vụ TTKDTM là một loại hình dịch vụ ngân hàng nên có đầy đủ các tính chất đặc trưng của dịch vụ.  Tính vô hình: Đây chính là đặc điểm chính để phân biệt dịch vụ ngân hàng với các dịch vụ của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân.Dịch vụ ngân hàng không thể nhìn thấy được, cảm nhận được, nghe được trước khi mua chúng như bất cứ dịch vụ vẫn được cung cấp.

 Tính không tách rời download by : skknchat@gmail.com 7 Khác với hàng hóa có đặc điểm sản xuất tách rời tiêu dùng. Tính không tách rời hình thành từ việc dịch vụ đang được xử lý hoặc trải nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ