MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, đất đai có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Đất đai vừa là công cụ và vừa là tư liệu sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp – ngư nghiệp – lâm nghiệp, ngoài ra đất đai còn có ích trong công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác. Từ đó, đất đai đã trở thành một tài nguyên rất quan trọng.
Cùng với đó sự phát triển của loài người và quá trình gia tăng dân số đã tác rất nhiều đến tài nguyên đất khiến đất đai trở nên quý giá. Trong đó, quá trình canh tác, trồng trọt và các hoạt động của con người trên đất đã ảnh hưởng rất nhiều đến hình thể của đất làm chúng bị thay đổi so với ban đầu trên bản đồ. Vì thế, cán bộ quản lý đất đai cần phải xác định lại hình thể của đất đai và lập lại bản đồ mới. Song song với sự phát triển của loài người là sự phát triển của nền khoa học tiến bộ đang góp phần tác động to lớn vào quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước.
Việc áp dụng công nghệ số, công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử vào các lĩnh vực rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Một trong số đó lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin. Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng xuất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây. Công tác đo đạc địa chính là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và rất quan trọng, nhằm thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong luật đất đai hiện hành.
Đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu vực đô thị cũng như khu vực nông thôn là vấn đề cấp bách hiện nay, nhằm phục vụ chính sách đất đai và nhà ở. Đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai hiện n 2 nay, phù hợp với mục tiêu chiến lược của ngành địa chính về lĩnh vực đo đạc, lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy ngành địa chính ngày càng quan tâm đến sự phát triển và hiện đại hoá công nghệ thông tin cho công tác thành lập, khai thác thông tin và lưu trữ bản đồ. Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác quản lý đất đai.
Hiểu được tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật Bộ tài nguyên & Môi trường đã ban hành việc sử dụng phần mềm Microstation vào trong công tác quản lý đất đai ở tất cả quận, huyện, thành phố trong cả nước. Công tác quản lý đất đai cần phải chặt chẽ và đúng pháp luật. Trong đó bản đồ địa chính là tài liệu không thể thiếu được trong công tác quản lý đất đai như xác định từng thửa đất cụ thể được cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên phục vụ công tác quy hoạch, công tác đền bù,. Vì vậy bản đồ địa chính là tài liệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai.
Xuất phát từ những yêu cầu nêu trên, đồng thời được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn của cô giáo Thạc Sĩ: Nguyễn Thị Yến em tiến hành thực hiện đề tài thực tập:“ Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại Xã Đức Long, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng tỷ lệ 1:5. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng hệ thống phầm mềm Microstation và Famis theo quy chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, nắm được quỹ đất tạo điều kiện cho công tác quản lý nhà nước.
Xác định được những thuận lợi, khó khăn và đưa ra các giải pháp của công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng công nghệ thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. n 3 - Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Bản đồ hiện trạng phải đáp ứng các thông tin về lưu trữ, xử lý số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác.
- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng công nghệ. - Xây dựng bản đồ hiện trạng bằng hệ thống phần mềm Microstation. - Đưa ra các biện pháp mang tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập - Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố trau dồi lại những kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
- Nắm chắc các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng áp dụng vào thành lập bản đồ. * Ý nghĩa trong thực tiễn - Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng - Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác thành lập bản đồ hiện trạng để Nhà nước quản lý hiện trạng đất ngày càng có hiệu quả hơn. - Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho xã Đức Long trong việc thực hiện bản đồ hiện trạng đạt được hiệu quả cao nhất. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Khái quát về bản đồ hiện trạng 2.Khái niệm a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước. Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ. b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số. c)Khoanh đất Khoanh đất là đơn vị của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín.
Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng khoanh đất đó. d) Loại đất Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích sử dụng đất. Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ. Trường hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử đụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử dụng chính của khoanh đất. n 5 Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích các xác định theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Kỹ thuật xây dựng Quy trình 1: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp sử dụng bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các bước: Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình: - Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu. - Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
Bước 2: Công tác chuẩn bị: - Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở. - Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở. - Lập kế hoạch chi tiết. - Vạch tuyến khảo sát thực địa.
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp: - Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản sao bản đồ nền. - Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở. Bước 4: Biên tập, tổng hợp: - Kiểm tra tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa. - Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền.
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ. - Biên tập, trình bày bản đồ. Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ: - Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ. - Viết thuyết minh thành lập bản đồ.
n 6 Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu: - Kiểm tra, nghiệm thu. - Đóng gói và giao nộp sản phẩm. Quy trình 2: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số gồm các bước như sau: Bước 1: Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ để số hóa. Bước 2: Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ.
Bước 3: Phân lớp các đối tượng nội dung và xây dựng thư viện ký hiệu bản đồ. Bước 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ. Bước 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét hoặc định vị bản đồ tài liệu dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bàn số hóa Bước 6: Số hóa và làm sạch các dữ liệu. Bước 7: Trình bày, biên tập bản đồ.