Tạo động lực cho người lao động tại công ty Hồng Hà (Luận văn thạc sĩ 2016)

Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại công ty Hồng Hà. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp thực tiễn nâng cao hiệu quả làm việc.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

1.2. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động

1.2.1. Các khái niệm cơ bản

1.2.2. Các học thuyết về tạo động lực

1.3. Nội dung tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại các công ty

1.3.1. Xác định nhu cầu và phân loại nhu cầu của ngƣời lao động

1.3.2. Thiết kế biện pháp tạo động lực cho ngƣời lao động

1.3.3. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động

1.3.4. Đánh giá công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.1.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu

2.1.2. Xây dựng khung lý thuyết

2.1.3. Lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu và tiến hành thu thập

2.1.4. Xử lý số liệu, phân tích đánh giá thông tin

2.1.5. Đề xuất kiến nghị, giải pháp, trình bày kết quả nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin

2.2.1. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi

2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp

2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin

2.3.1. Phƣơng pháp thống kê

2.3.2. Phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

3. CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG HỒNG HÀ

3.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà

3.1.1. Giới thiệu công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng hạ tầng Hồng Hà

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng hạ tầng Hồng Hà

3.1.3. Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức

3.1.4. Đặc điểm về loại hình kinh doanh của công ty

3.1.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị

3.1.6. Đặc điểm lao động

3.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty HACON

3.2.1. Xác định và phân loại nhu cầu của ngƣời lao động

3.2.2. Thiết kế chƣơng trình tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động

3.2.3. Triển khai chƣơng trình tạo động lực làm việc

3.2.4. Đánh giá chƣơng trình tạo động lực làm việc

3.3. Đánh giá chung thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty

4. CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY HACON

4.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển của công ty HACON

4.2. Một số quan điểm tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty

4.3. Đề xuất giải pháp chủ yếu đối với tạo động lực tại công ty HACON

4.3.1. Cải thiện phƣơng pháp xác định nhu cầu của ngƣời lao động

4.3.2. Hoàn thiện việc thiết kế những chƣơng trình tạo động lực làm việc

4.3.3. Chú trọng đánh giá thực hiện chƣơng trình tạo động lực làm việc

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn Tạo động lực người lao động HACON 55 ký tự

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà (HACON). Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao mức độ tạo động lực, từ đó cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên. Tài liệu gốc được sử dụng là luận văn thạc sĩ của Nguyễn Diệu Linh, Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 2016. Luận văn đánh giá thực trạng tạo động lực tại HACON và đề xuất các giải pháp cụ thể. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với quản trị nhân sự trong ngành xây dựng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh và yêu cầu cao về phát triển nguồn nhân lực. Luận văn cam kết tính trung thực của dữ liệu và kết quả nghiên cứu, đồng thời bày tỏ lòng biết ơn đối với sự hướng dẫn của TS. Đỗ Xuân Trường và sự hỗ trợ của lãnh đạo, cán bộ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà. Mục lục bao gồm các chương: tổng quan, phương pháp, thực trạng, và giải pháp. Các từ viết tắt và danh mục bảng biểu được liệt kê chi tiết. Tạo động lực làm việc không chỉ là yếu tố thúc đẩy năng suất mà còn là yếu tố quan trọng để giữ chân nhân tài và xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh. Theo Susan M Heathfield (2007) “sự công bằng giữa lợi ích và tiền lương chính là vấn đề cốt lõi của những công ty thành công khi thuê và nhận được sự cam kết của người lao động.

1.1. Tóm tắt mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn

Luận văn hướng đến việc tìm hiểu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên HACON. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2013-2015. Đối tượng nghiên cứu là công tác tạo động lực cho người lao động. Mục tiêu chính là đề xuất giải pháp cải thiện tình hình, từ đó nâng cao năng suất lao động và sự gắn kết của nhân viên với Hồng Hà Group. Luận văn đặt ra câu hỏi nghiên cứu: Nguyên nhân nào hạn chế động lực làm việc và giải pháp nào có thể tạo động lực tại công ty.

1.2. Đóng góp mới của luận văn về tạo động lực

Luận văn hệ thống hóa lý thuyết tạo động lực, đề xuất quan điểm về động lực, và lựa chọn mô hình tiếp cận phù hợp với HACON. Phân tích nhu cầu, sự thỏa mãn, và cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực. Chỉ ra ưu nhược điểm của các hoạt động tạo động lực hiện tại. Đề xuất giải pháp giúp HACON tăng tính cạnh tranh trong bối cảnh thị trường bất động sản khó khăn, đồng thời phát triển nguồn nhân lực bền vững.

II. Vấn đề Thiếu động lực ảnh hưởng hiệu quả xây dựng 59 ký tự

Trong ngành xây dựng, động lực làm việc của người lao động đóng vai trò then chốt đến chất lượng công việc và tiến độ dự án. Tuy nhiên, nhiều yếu tố có thể làm suy giảm động lực, bao gồm chế độ lương thưởng chưa thỏa đáng, môi trường làm việc khắc nghiệt, thiếu cơ hội đào tạo và phát triển, và văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự gắn kết. Khi người lao động thiếu động lực, năng suất lao động giảm sút, sai sót tăng lên, và tinh thần làm việc đi xuống. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư xây dựng và uy tín của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà. Cần có những nghiên cứu và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này. Thực tế, công tác tạo động lực ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà đã và đang được thực hiện nhưng vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn và vẫn chưa kích thích được người lao động làm việc hết mình cho tổ chức, năng suất vẫn chỉ đạt ở mức trung bình.

2.1. Các yếu tố gây thiếu động lực trong ngành xây dựng

Áp lực về thời gian, điều kiện làm việc vất vả, và rủi ro tai nạn là những yếu tố đặc thù trong ngành xây dựng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến động lực làm việc. Thêm vào đó, sự thiếu công nhận, ít cơ hội thăng tiến, và sự bất công trong chính sách đãi ngộ cũng góp phần làm giảm sự hài lòng trong công việcsự gắn kết của nhân viên.

2.2. Hậu quả của thiếu động lực đến hiệu quả công ty

Thiếu động lực dẫn đến năng suất lao động thấp, chậm trễ trong tiến độ dự án, tăng chi phí phát sinh, và ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Ngoài ra, tình trạng này còn gây ra sự bất mãn, căng thẳng trong nội bộ, tăng tỷ lệ thôi việc, và làm suy giảm văn hóa doanh nghiệp.

III. Phương pháp tài chính thúc đẩy nhân viên HACON 58 ký tự

Để tạo động lực hiệu quả cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp, trong đó động lực tài chính đóng vai trò quan trọng. Cần xây dựng chế độ lương thưởng cạnh tranh, công bằng, và minh bạch. Tiền lương nên phản ánh đúng giá trị công việc và trình độ chuyên môn của nhân viên. Bên cạnh lương cơ bản, cần có các khoản thưởng dựa trên đánh giá hiệu quả công việc và đóng góp vào thành công chung của công ty. Ngoài ra, các chính sách đãi ngộ như bảo hiểm, phúc lợi, và hỗ trợ tài chính cũng góp phần nâng cao sự hài lòngđộng lực làm việc của người lao động. Cần có sự đánh giá công bằng và thỏa mãn với những kết quả công việc hiện tại.

3.1. Thiết kế chế độ lương thưởng cạnh tranh và công bằng

Mức lương cần được xây dựng dựa trên khảo sát thị trường và so sánh với các công ty cùng ngành. Hệ thống lương cần có sự phân cấp rõ ràng theo vị trí, kinh nghiệm, và trình độ. Cần có cơ chế tăng lương định kỳ và đột xuất dựa trên thành tích và năng lực. Thưởng cần được thiết kế linh hoạt và gắn liền với kết quả công việc cụ thể.

3.2. Triển khai chính sách phúc lợi toàn diện cho nhân viên

Các chính sách phúc lợi cần bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, và các khoản trợ cấp như ăn trưa, đi lại, nhà ở. Cần có các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân viên như khám sức khỏe định kỳ và các chương trình thể thao, văn hóa.

IV. Phi tài chính Xây dựng môi trường tích cực tại HACON 60 ký tự

Ngoài động lực tài chính, việc tạo động lực phi tài chính cũng vô cùng quan trọng. Một môi trường làm việc tích cực, thân thiện, và hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp người lao động cảm thấy thoải mái và gắn bó với công ty hơn. Cần tạo cơ hội cho người lao động được đào tạo và phát triển kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn. Sự công nhận và tôn trọng từ đồng nghiệp và cấp trên cũng là yếu tố quan trọng để tăng động lực. Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ với các giá trị cốt lõi rõ ràng sẽ tạo ra sự đồng thuận và tinh thần làm việc nhóm hiệu quả. Trong đó có các yếu tố như: văn hóa doanh nghiệp, công việc, cơ hội đào tạo và phát triển, điều kiện làm việc, lương và chế độ phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo. Trong đó lương và chế độ phúc lợi cùng với văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh nhất.

4.1. Tạo môi trường làm việc thân thiện hợp tác và hỗ trợ

Cần xây dựng các quy tắc ứng xử văn minh, lịch sự trong công ty. Khuyến khích các hoạt động giao lưu, kết nối giữa các nhân viên. Tạo cơ hội để nhân viên chia sẻ ý kiến, đóng góp ý tưởng, và được lắng nghe.

4.2. Đảm bảo cơ hội đào tạo và phát triển kỹ năng chuyên môn

Cung cấp các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn phù hợp với nhu cầu và mục tiêu phát triển của nhân viên. Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các hội thảo, sự kiện chuyên ngành. Khuyến khích nhân viên tự học tập và nâng cao trình độ.

4.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ và gắn kết

Xác định rõ các giá trị cốt lõi của công ty và truyền đạt đến tất cả nhân viên. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, và thiện nguyện để tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên. Khen thưởng và ghi nhận những đóng góp của nhân viên vào sự phát triển của công ty.

V. Ứng dụng Nâng cao sự hài lòng của nhân viên HACON 56 ký tự

Việc triển khai các phương pháp tạo động lực cần được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống. Cần tiến hành khảo sát nhân viên để đánh giá mức độ hài lòng và xác định các vấn đề cần cải thiện. Dựa trên kết quả khảo sát, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể với các mục tiêu rõ ràng, trách nhiệm cụ thể, và thời gian thực hiện cụ thể. Thường xuyên đánh giá và điều chỉnh kế hoạch để đảm bảo hiệu quả. Cần có sự tham gia của tất cả các cấp quản lý và nhân viên trong quá trình triển khai. Công tác đánh giá cần được tiến hành trước, trong và sau quá trình thực hiện. Phương pháp đánh giá tính hiệu quả của chương trình tạo động lực làm việc trong công ty nằm ở sự hài lòng của nhân viên trong công ty với những thay đổi mà các chương trình tạo động lực làm việc mang lại cho công ty.

5.1. Triển khai khảo sát và đánh giá nhu cầu nhân viên

Sử dụng các bảng hỏi, phỏng vấn, và thảo luận nhóm để thu thập thông tin. Đảm bảo tính bảo mật và khách quan của quá trình khảo sát. Phân tích kết quả khảo sát để xác định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến động lực làm việc.

5.2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch tạo động lực chi tiết

Xác định mục tiêu cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, thực tế, và có thời hạn (SMART). Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân. Xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện.

VI. Kết luận Phát triển động lực cho tương lai HACON 55 ký tự

Luận văn đã trình bày một cách hệ thống các vấn đề liên quan đến tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng cường sự gắn kết, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh các chính sách để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của người lao động. Đây chính là yếu tố then chốt để Hồng Hà Group phát triển bền vững và cạnh tranh trong ngành xây dựng. Bên cạnh đó còn cần có động lực khuyến khích khác như: sự công khai, công bằng trong chính sách lương và thu nhập, tránh trốn thuế thu nhập cá nhân, tránh tham nhũng, vì phải có những trợ cấp ngoài lương không thể hiện bằng tiền. Do vậy các hình thức khác nhằm gia tăng thu nhập thực tế của người lao động giữ vai trò không kém phần quan trọng để cùng với lương và thu nhập hỗ trợ người lao động duy trì và cải thiện cuộc sống một cách bền vũng.

6.1. Tổng kết các giải pháp đã đề xuất trong luận văn

Các giải pháp bao gồm cải thiện chế độ lương thưởng, xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo cơ hội đào tạo và phát triển, và củng cố văn hóa doanh nghiệp. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp động lực tài chínhphi tài chính để đạt hiệu quả tối ưu.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về tạo động lực trong xây dựng

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào đánh giá hiệu quả của các chính sách tạo động lực trong dài hạn. Bên cạnh đó có thể nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của các nhóm nhân viên khác nhau (ví dụ: kỹ sư, công nhân, nhân viên văn phòng). Ngoài ra có thể nghiên cứu về tác động của công nghệ đến động lực làm việc trong ngành xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng hồng hà

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận văn gồm 04 chƣơng: CHƢƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động lực cho ngƣời lao động trong Doanh Nghiệp. CHƢƠNG 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. CHƢƠNG 3: Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Hạ tầng (HACON. CHƢƠNG 4: Giải pháp ta ̣o đô ̣ng lƣ̣c cho ngƣời lao đô ̣ng tại Công ty Cổ phầ n Đầ u tƣ Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà (HACON.,JSC) 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Ở nƣớc ngoài, tạo động lực làm việc là một vấn đề đƣợc nhiều các học giả quan tâm nghiên cứu.

Tại Việt Nam, xuất hiện nhiều bài nghiên cứu về vấn đề này đƣợc công bố trên các ấn phẩm sách, báo, luận án, luận văn. Tuy vậy, những công trình tiêu biểu nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại các công ty xây dựng không nhiều. Tại công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Hạ tầng Hồng Hà, đề tài này còn khá mới mẻ.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài Marc Buelens & Herman Van Den Broeck (2007), “Phân tích sự khác biệt trong động lực làm việc giữa những tổ chức ở khu vực công và khu vực tƣ”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm tìm ra sự khác biệt của ngƣời lao động ở khu vực công và khu vực tƣ nhân.

Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập từ cuộc điều tra gồm 3314 nhân viên ở khu vực tƣ, và 409 nhân viên làm việc ở khu vực công tại Vƣơng quốc Bỉ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) So với khu vực tƣ nhân, những ngƣời lao động ở khu vực công ít đƣợc thúc đẩy làm việc bởi các phần thƣởng là tiền; (2) So với khu vực tƣ nhân, những ngƣời lao động ở khu vực công đƣợc thúc đẩy nhiều hơn bởi một môi trƣờng làm việc có đầy đủ sự cảm thông và sự hỗ trợ; (3) So với khu vực tƣ nhân, những ngƣời lao động ở khu vực công làm việc ít giờ hơn, và ít sẵn lòng nỗ lực vì các lợi ích của tổ chức; (4) Sự khác biệt về tôn ti trật tự là yếu tố quan trọng hơn sự khác biệt về khu vực làm việc của ngƣời lao động; 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (5) So với khu vực tƣ nhân, những ngƣời lao động ở khu vực công ít gặp phải mâu thuẫn giữa gia đình và công việc. Re‟em (2010), “Tạo động lực thúc đẩy nhân viên ở khu vực công: các công cụ ứng dụng trong thực tiễn” Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm hƣớng đến việc tìm ra các nhân tố lý thuyết và các chiến thuật có thể áp dụng trong thực tế, từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động lực làm việc hơn cho nhân viên của họ. Bởi vì động lực làm việc đóng vai trò quan trọng đối với kết quả công việc của ngƣời lao động.

Mặt khác, do động lực làm việc là vấn đề của mỗi cá nhân, vì vậy tác giả đã khuyến nghị nhà quản lý cần sử dụng các chiến thuật một cách thận trọng, phù hợp với từng hoàn cảnh và từng cá nhân. Master Thesis Within International Business (2009) “Taking on the Chinese Challenge: Motivating Chinese employees at Swedish companies in China, Isabelle Zhang, Stockholm School of Economics,”. Luận văn đã làm sáng tỏ các vấn đề động lực nhân viên và những thách thức lãnh đạo có liên quan do số lƣợng các công ty Thụy Điển tại Trung Quốc ngày càng tăng. Dữ liệu thực nghiệm đƣợc chủ yếu đƣợc thu thập từ các cuộc phỏng vấn định tính với các nhà quản lý và nhân viên không quản lý ở các năm công ty Thụy Điển ở Trung Quốc.

Kết quả cho thấy công việc thú vị và có sự thăng tiến là những yếu tố động lực quan trọng nhất cho ngƣời lao động Trung Quốc tại công ty Thụy Điển ở Trung Quốc. Cuối cùng, các nhà quản lý Thụy Điển cần phải cân nhắc đến động lực làm việc của nhân viên ở Trung Quốc trƣớc khi cho họ vào làm việc. Susan M Heathfiled (2007) “Nhân viên mong muốn gì từ công việc” Bài viết này chỉ ta rằng, sự công bằng giữa lợi ích và tiền lƣơng chính là vấn đề cốt lõi của những công ty thành công khi thuê và nhận đƣợc sự cam kết 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của ngƣời lao động. Nếu chỉ cung cấp một mức lƣơng vừa đủ sống cho ngƣời lao động, đồng nghĩa với việc bạn phải tạo thêm động lực làm việc với những giá trị khác.

Nếu không công bằng và giá trị nhân viên nhận đƣợc từ công việc, nguy cơ mất đi những nhân viên tốt nhất từ những nhà tuyển dụng khác trả mức lƣơng cao hơn là điều hoàn toàn có thể xảy ra.2 Tình hình nghiên cứu trong nước Vũ Thị Uyên, (2008), “Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Hà Nội đến năm 2020”, Luận án Tiến sỹ Nghiên cứu này chỉ ra nguyên nhân làm hạn chế động lực của lao động quản lý trong doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Hà Nội là: (1) cơ cấu của doanh nghiệp còn cồng kềnh; (2) cách thức làm việc quan liêu và cửa quyền còn tồn tại; (3) việc tuyển dụng và bố trí chƣa thực sự phù hợp với khả năng, sở trƣờng và đảm bảo sự công bằng; (4) giao nhiệm vụ và trách nhiệm chƣa đƣợc rõ ràng; (5) tiêu chuẩn thực hiện công việc còn chung chung; (6) có quan tâm đến đào tạo, nâng cao trình độ cho ngƣời quản lý nhƣng chƣơng trình, thời gian và kinh phí chƣa thực sự hợp lý và hiệu quả; (7) quan hệ giữa cấp trên và cấp dƣới chƣa chặt chẽ. Bên cạnh đó, thù lao cho ngƣời quản lý còn chƣa thỏa mãn đƣợc nhu cầu và chƣa mang tính cạnh tranh trên thị trƣờng, việc thực hiện thƣởng phạt chƣa thực sự nhất quán dẫn tới triệt tiêu động lực làm việc của những ngƣời có tâm huyết với công việc. Từ việc phân tích nguyên nhân của thực trạng tạo động lực của lao động quản lý trong doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Hà Nội, nghiên cứu đã đề xuất một số quan điểm nhằm tạo động lực cho lao động quản lý. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Võ Quốc Hƣng – Cao Hào Thi (2008), “Các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc của công chức, viên chức nhà nƣớc”, Khoa Quản lý Công Nghiệp – Trƣờng Đại học Bách Khoa ĐHQG TpHCM Nghiên cứu này phân tích dựa vào 277 mẫu thu hồi đƣợc từ 900 bảng câu hỏi phát đi.

Kết quả khảo sát cho thấy có 8 yếu tố gồm: sự phù hợp; hành vi lãnh đạo; quan hệ nơi làm việc; huấn luyện và phát triển; lƣơng – thƣởng và công nhận; truyền thông; sự yêu thích và môi trƣờng làm việc vật lý ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc của công chức – viên chức Nhà nƣớc đều có mối quan hệ nghịch biến và có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng này giải thích đƣợc 35,9% sự biến động của biến phụ thuộc Dự định nghỉ việc. Huỳnh Thị Nhân (2009), “Nghiên cứu chính sách và giải pháp đảm bảo công bằng xã hội trong phân phối tiền lƣơng và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp”, Đề tài Khoa học cấp Nhà nƣớc Nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề công bằng xã hội trong phân phối tiền lƣơng và thu nhập, đƣa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhằm phân tích thực trạng về đảm bảo công bằng xã hội trong phân phối tiền lƣơng, thu nhập. Từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp đảm bảo công bằng trong phân phối tiền lƣơng, thu nhập Lê Đình Lý (2010), “Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã”, Luận án Tiến sỹ Nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách tạo động lực đƣợc phân chia thành hai nhóm: nhóm các chính sách duy trì và nhóm các chính sách thúc đẩy.

Hai nhóm này có vai trò và ảnh khác nhau tới động lực làm việc của cán bộ công chức. Các chính sách duy trì thƣờng tác động đến các yếu tố vật chất, điều kiện và môi trƣờng làm việc của cán bộ công chức. Ngƣợc lại, các chính sách 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thúc đẩy thƣờng tác động đến mặt tinh thần, tình cảm của ngƣời cán bộ trong quá trình thực hiện công việc. Để tạo động lực làm việc tích cực cho cán bộ công chức, trƣớc hết cần phải quan tâm chú ý đến các chính sách thuộc nhóm duy trì, đảm bảo các nhu cầu cơ bản cho cán bộ công chức.

Tiếp đó, cần phải chăm lo, đảm bảo tốt các chính sách thúc đẩy bằng cách đáp ứng những nhu cầu bậc cao cho cán bộ công chức, đƣa họ tới sự thành đạt và sự thỏa mãn cao hơn. “Vai trò của lƣơng và thu nhập nhƣ là động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bền vững”, Thông tin chuyên đề số 8 năm 2012, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ƣơng Nghiên cứu này chỉ ra rằng tiền lƣơng và thu nhập không phải là động lực duy nhất để ngƣời lao động yên tâm cống hiến, nâng cao chất lƣợng và năng suất lao động. Bên cạnh đó còn cần có động lực khuyến khích khác nhƣ: sự công khai, công bằng trong chính sách lƣơng và thu nhập, tránh trốn thuế thu nhập cá nhân, tránh tham nhũng, vì phải có những trợ cấp ngoài lƣơng không thể hiện bằng tiền. Do vậy các hình thức khác nhằm gia tăng thu nhập thực tế của ngƣời lao động giữ vai trò không kém phần quan trọng để cùng với lƣơng và thu nhập hỗ trợ ngƣời lao động duy trì và cải thiện cuộc sống một cách bền vũng.

Trần Kim Dung – Nguyễn Dƣơng Tƣờng Vy (2012), “Đo lƣờng mức độ thỏa mãn vứi tiền lƣơng”, Tạp chí Phát triển Kinh tế Tháng 06 năm 2012, Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Nghiên cứu này thực hiện kiểm định thang đo thỏa mãn với tiền lƣơng (PSQ) của Heneman & Schwap (1985) trong điều kiện của Việt Nam mà xác định liệu mức lƣơng hay cơ chế, chính sách lƣơng, yếu tố nào ảnh hƣởng nhiều hơn đến lòng trung thành của nhân viên. Nghiên cứu sử dụng phƣơng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trình mô hình tuyến tính (SEM) và thực hiện với mẫu là 224 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy thang đo PSQ thích hợp để đo lƣờng thỏa mãn tiền lƣơng trong điều kiện của Việt Nam với bốn thành phần: (1) mức lƣơng; (2) tăng lƣơng; (3) phúc lợi; (4) cơ chế chính sách lƣơng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ